TIN TỨC MỚI
Hiển thị các bài đăng có nhãn phong-thuy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phong-thuy. Hiển thị tất cả bài đăng

Mệnh Thổ hợp màu gì, kỵ màu gì? Tính cách người mệnh Thổ

    Mỗi người chúng ta sinh ra sẽ có một "mạng" khác nhau và tùy theo năm sinh mà tương ứng với các hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó, những người mệnh Thổ sẽ có những đặc trưng riêng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được Mệnh Thổ là gì? Mệnh Thổ hợp với màu gì với kỵ màu gì? Tính cách của người mang mệnh Thổ là gì?

    Vậy mệnh Thổ là gì?

    Mệnh Thổ chính là tượng trưng cho đất, lúc những vật cháy sẽ tạo thành tro bụi khiến cho đất đai tươi tốt màu mỡ. Mệnh này còn đại diện cho sự công bằng với trí thông minh. Còn lúc xấu thì Thổ tạo nên sự tối tăm với trắc trở, không lường trước được chuyện gì.

    Người mệnh Thổ sinh vào những năm như:

    Mậu Dần (1938, 1998), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Đinh Hợi (1947, 2007), Tân Sửu (1961), Kỷ Mão (1939, 1999), Mậu Thân (1968), Bính Tuất (1946, 2006), Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976) và Đinh Tỵ (1977).

    Tính cách của người mang mệnh Thổ là gì?

    Tính cách người mệnh thổ cũng sẽ phụ thuộc vào mệnh thổ năm nào. Tuy nhiên điểm chung của người mang mệnh Thổ là giàu tình yêu thương với tính cách ôn hòa với khá chăm chỉ, đặc biệt hơn cả là người mệnh Thổ vẫn là người sống bằng lý trí với ý chí rất vững vàng, thực tế và rất khiêm tốn. Bên cạnh đó họ không thích sự cô độc một mình.

    Ngoài ra, người mệnh Thổ cũng có tính giản dị khiêm, trầm lặng và luôn giữ được tính ôn hòa giữa các thành viên trong gia đình. Ho cũng là người sống nguyên tắc nên rất quan trọng đến lời hứa cũng như uy tín, vậy nên họ được lòng khá nhiều bạn bè tin tưởng.

    Tuy nhiên ở người mệnh thổ lại bị khuyết đi phần trí tưởng tượng nên ít khi thấy được sự mạo hiểm hay táo bạo trong một quyết định nào đó.

    Mệnh Thổ hợp màu gì với kỵ màu gì?

    Mệnh Thổ hợp với màu:

    - Màu vàng nhạt: Màu này tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào với sức sống mãnh liệt cùng sự quyết tâm kiên trì.

    - Màu vàng nâu: cũng là màu đại diện cho mệnh Thổ- gắn liền với đất, nó mang lại cho chúng ta cảm giác bình yên và an toàn. Mặc dù không nổi bật nhưng nó luôn khiến người khác phải chú ý bởi sự tinh tế và độc đáo, đó cũng giống như tính cách của những người mang mệnh Thổ.

    - Màu đỏ, cam, hồng, tím: Hỏa thì sinh Thổ, bởi vậy những người mệnh Thổ hợp với hồng, màu đỏ, cam tím (đây là màu tương ứng của mệnh Hỏa).

    Mệnh Thổ kỵ với màu:

    - Màu xanh lục đậm với xanh da trời: Mộc thì khắc Thổ nên những người mệnh Thổ kỵ màu xanh lục, da trời (vì màu tương ứng với mệnh mộc).

    - Màu xanh lá cây: Mộc khắc Thổ vì cây hút hết chất dinh dưỡng của đất để phát triển, sinh trưởng và khiến cho đất suy kiệt với nghèo nàn.

    Lời kết

    Như vậy, với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho các bạn mệnh Thổ có thể hiểu rõ về mệnh của mình hợp với kỵ với màu nào. Chúc các bạn chọn được màu phù hợp nhất sẽ mang lại mọi điều may mắn nhất nhé.

    Mệnh mộc hợp màu gì, kỵ màu gì? Tính cách người mệnh mộc

      Con người chúng ta khi sinh ra thì tuổi đã ứng với một trong ngũ hành. Trong đó thì mệnh Mộc là 1 trong 5 yếu tố quan trọng cấu tạo nên quy luật của ngũ hành, nó ứng với mùa xuân trong năm. Vậy mệnh Mộc là gì? Mệnh Mộc hợp màu gì với kỵ màu gì? Tính cách của người mang mệnh mộc là gì?…Hãy cùng mình tìm hiểu chi tiết ở dưới đây nhé!

      Vậy mệnh Mộc là gì?

      Mệnh mộc hay Hành Mộc cũng chính là chỉ về mùa Xuân với biểu tượng cho sự sống mãnh liệt, dồi dào của cỏ cây hoa lá. Ngoài ra, Mộc còn là sự che chở cho những kẻ yếu và chống lại những sức mạnh phá hoại khác nên nó mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất này.

      Mộc (cỏ cây) thường sinh trưởng với phát triển mạnh mẽ nhờ vào những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa đã mang đến, nó giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Từ đó chúng ta cũng có thể kết luận rằng Mộc sẽ sinh tồn là nhờ Thủy.

      Người mệnh mộc sinh vào những năm:

      Tuổi

      Năm sinh

      Nhâm Ngọ

      1942, 2002

      Kỷ Hợi

      1959, 2019

      Mậu Thìn

      1988, 1928

      Quý Mùi

      1943, 2003

      Nhâm Tý

      1972, 2032

      Kỷ Tỵ

      1989, 1929

      Canh Dần

      1950, 2010

      Quý Sửu

      1973, 2033

      Tân Mão

      1951, 2011

      Canh Thân

      1980, 2040

      Mậu Tuất

      1958, 2018

      Tân Dậu

      1981, 2041
































      Tính cách của người mang mệnh mộc là gì?

      Mỗi người chúng ta sẽ có những tính cách với số vận khác nhau, do đó các mệnh khác nhau cũng có những đặc trưng riêng biệt của nó. Và đây chính là những đặc tính riêng của những người mang mệnh Mộc:

      Thông thường thì người mệnh Mộc sẽ có phong thái của một người dám nói dám làm. Vì có một tính cách quyết đoán nên sẽ thường làm những việc lớn.

      Việc có một sự nhanh nhạy trong đầu óc tư duy và sắc bén là ưu điểm của người mệnh Mộc.

      Tuy nhiên người thuộc mệnh Mộc này cũng rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài dù đã cố gắng tỏ ra mạnh mẽ.

      Về mặt giao tiếp với mọi người thì người mang mệnh Mộc luôn chiếm được nhiều thiện cảm bởi họ thường rất khôn ngoan, đáng tin cậy với rất hiểu chuyện.

      Mệnh Mộc hợp màu gì với kỵ màu gì?

      Mệnh Mộc hợp với màu:

      • Màu đen: là màu rất thích hợp với người mệnh Mộc, bởi nó khiến ta liên tưởng đến sự quyền lực, huyền bí, nghiêm trang
      • Màu xanh dương: là màu của trời với biển, nó rất hợp với những người mệnh Mộc, bởi Thủy thì sinh Mộc. Xanh dương tượng trưng của tình yêu thương với sự cảm thông, sự sẻ chia chân thành giữa con người với nhau.
      • Màu xanh lá cây: là tượng trưng cho sức sống dồi dào với rất mãnh liệt, trong lành và phát triển.

      Khi sử dụng những gam màu trên thì người mệnh Mộc sẽ luôn cảm thấy khỏe mạnh với sảng khoái hơn. Ngoài ra thì đây cũng là màu đại diện cho sự quyền lực.

      Mệnh Mộc kỵ với màu:

      Cụ thể là các màu: trắng (mệnh Kim), vàng ánh kim và hồng, đỏ, tím (mệnh Hỏa) vì nó sẽ mang đến những điều xui xẻo với không may cho người mệnh Mộc.

      Lời kết

      Như vậy, Với thông tin về mệnh mộc hợp màu gì với kỵ màu gì? Tính cách người mệnh Mộc là gì? Hy vọng bạn có thêm thông tin khi lựa chọn màu sắc mang lại may mắn cho mình.

      Mệnh kim hợp màu gì, kỵ màu gì? Tính cách người mệnh kim

        Theo triết học cổ thì vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ. Trong đó, Kim là yếu tố thứ 4 trong thuyết ngũ hành. Hành Kim được nuôi dưỡng bởi thiên nhiên, đất trời, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện với kết tinh mà thành. Do đó có thể nói rằng Kim được sinh ra chính từ Thổ. Bài sau đây sẽ giúp bạn trả lời được những câu hỏi như mệnh Kim là gì? Tính cách đặc trưng của người mệnh kim là gì? Mệnh Kim hợp hay khắc với mày gì?

        Vậy mệnh Kim là gì?

        Mệnh Kim thì tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời hoặc cũng có thể chỉ về mùa Thu với sức mạnh. Hành Kim cũng có thể là một món hàng xinh xắn hay quý giá hoặc cũng có thể là đao kiếm.

        Thuộc tính Kim thường mang đến giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc với gia cố bền bỉ. Khi tích cực, Kim sẽ là sự truyền đạt thông tin với ý tưởng sắc sảo và sự công minh rất lý tưởng. Khi tiêu cực, Kim có thể chính là hiểm họa hay phiền muộn và có thể là sự hủy hoại.

        Người mệnh kim sinh vào những năm nào?

        Mệnh Kim sinh vào các năm: Canh Thìn (2000), Tân Tỵ (2001), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015).

        Tính cách của những người mang mệnh kim là gì?

        Trong ngũ hành mỗi người chúng ta được sinh ra sẽ tương ứng với 1 trong số 5 mệnh cố định, do đó mỗi người cũng sẽ có một tính cách cũng như mang trong mình những nét đặc trưng riêng về cuộc sống lẫn công việc.

        Đặc điểm nhận dạng của người mệnh Kim là thường sở hữu một cái trán rộng, gương mặt thì sáng sủa với thông minh đặc biệt có một đôi mắt tinh anh và sự hoạt bát nhất đinh của nó. Cùng với đó là một thân hình đầy đặn mà nhiều người ao ước nên người ta thường gọi vẻ ngoài của người mệnh này là nam thanh nữ tú.

        Tính cách thì nhanh nhẹn với tính thích nghi cao cho dù có sự thay đổi ở đâu thì người mệnh kim đều có thể thích ứng được. Hơn nữa, người mệnh Kim có sự sắc sảo cộng thêm giỏi trong công việc nên nếu ai đang được làm việc với người mệnh này thì phải cảm thấy thực sự may mắn.

        Ưu điểm của mệnh này mà các mệnh khác luôn muốn có đó là tính kiên định, dứt khoát không lập lờ giữa các quyết định cá nhân và thường có mục tiêu nên luôn biến những mục tiêu ấy thành sự thật đó. Còn trong cuộc sống thì coi trọng nghĩa khí hơn nên luôn biết kiềm chế trong các tình huống hay các sự cố gặp phải.

        Bên cạnh đó thì những nhược điểm ở người mệnh Kim đó là ở tâm trạng đôi lúc thì dễ bị ảnh hưởng, có 1 chút bướng bỉnh cố chấp, hay nghĩ mình là trung tâm. Nếu biết được điểm yếu của mệnh kim rồi thì hãy chú ý tiết chế lại, bởi cũng có nhiều người họ cảm thấy không thoải

        Mệnh Kim hợp màu gì với kỵ màu gì?

        Người mệnh Kim hợp với màu:

        • Màu vàng sậm: chính là màu bản mệnh của người mệnh Kim, tượng trưng cho sự hoàn thiện với may mắn về mọi mặt.
        • Màu nâu: cũng là màu tốt sẽ được quý nhân phù trợ với thuận lợi cho đường con cái.
        • Màu xám: Đây là màu sắc vừa mang đến vẻ đẹp vừa sạch sẽ.
        • Màu trắng: nó cũng là màu bản mệnh của những người mệnh Kim.
        • Màu bạc: chính là màu biểu tượng của sự tinh khiết với giản dị và trong sáng.

        Người mệnh Kim kỵ với màu:

        Màu đỏ, hồng, cam: là những màu đại diện cho mệnh Hỏa nên không tương hợp với người thuộc mệnh Kim. Vậy nên bạn nên trọng khi chọn những vật phẩm mang màu sắc này.

        Lời kết

        Bài trên đây đã giúp bạn giải đáp chi tiết cho thắc mắc Mệnh Kim hợp màu gì, kỵ màu gì. Mong rằng những thông tin chia sẻ này sẽ giúp bạn đọc chọn được màu phù hợp mang lại may mắn! 

        Mệnh hỏa hợp màu gì và kỵ màu gì? Tính cách người mệnh hỏa là gì?

          Trong ngũ hành cũng như những vật xung quanh chúng ta luôn tồn tại Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ, nó đại diện cho sự sống trên trái đất này. Người thuộc mệnh Hỏa thì tượng trưng cho mùa hè với sức nóng và ngọn lửa bất diệt. Bài viết bên dưới sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi liên quan đến người mệnh Hỏa: Mệnh hỏa hợp màu gì, kỵ màu gì? Tính cách của những người mệnh này là gì?...

          Vậy mệnh Hỏa là gì?

          Mệnh Hỏa chính là đại diện của lửa, mang lại sự ấm áp và nó sưởi ấm cho vạn vật, đồng thời cũng có sức mạnh thiêu đốt vạn vật.

          Mệnh hỏa sinh vào những năm nào?

          Năm Giáp Tuất: 1934, 1994

          Năm Đinh Dậu: 1957, 2017

          Năm Bính Dần: 1986, 1926

          Năm Ất Hợi: 1935, 1995

          Năm Giáp Thìn: 1964, 2024

          Năm Đinh Mão: 1987, 1927

          Năm Mậu Tý: 1948, 2008

          Năm Ất Tỵ: 1965, 2025

          Năm Kỷ Sửu: 1949, 2009

          Năm Mậu Ngọ: 1978, 2038

          Năm Bính Thân: 1956, 2016

          Năm Kỷ Mùi: 1979, 2039

          Trong thuyết ngũ hành thì mệnh Hỏa bao gồm 6 ngũ hành nạp âm:

          • Phúc Đăng Hỏa-(Lửa đèn dầu)
          • Lư Trung Hỏa-(Lửa trong lò)
          • Sơn Đầu Hỏa-(Lửa đầu/đỉnh núi)
          • Thiên Thượng Hỏa-(là Lửa trên trời)
          • Tích Lịch Hỏa-(Lửa sấm sét)
          • Sơn Hạ Hỏa-(Lửa chân núi)

          Tính cách của những người mệnh hỏa là gì?

          Người mệnh hỏa có tính cách khá nóng nảy nhưng lại cực kỳ sáng tạo. Trong công việc người mệnh hỏa thường kiên quyết với những quyết định mình đưa ra. Người mệnh hỏa vì rất sáng tạo nên những ý tưởng của họ rất khác biệt với đám đông.

          Mặt khác, nếu những người mệnh hỏa kìm hãm được phần nóng giận của mình thì sẽ là sự hoàn hảo của sự nóng bỏng với rực cháy. Bởi nhiệt huyết mà họ có được khó ai sánh được bằng nên đen lại thành công lớn và vang dội. Họ cũng khá kiên trì và bền bỉ nên làm việc gì cũng đẩy nhanh tốc độ và làm tới cùng.

          Mệnh hỏa hợp màu gì với kỵ với màu gì?

          Mệnh Hỏa hợp màu:

          • Màu đỏ: chính là màu đại diện cho hành Hỏa, nó tượng trưng cho máu và lửa. Cũng là biểu tượng của quyền lực, sức mạnh và tình yêu mãnh liệt. Ngoài ra còn tượng trưng cho cả sự quyết tâm mạnh mẽ với ý chí cố gắng phấn đấu.
          • Màu xanh lá cây: là màu đại diện của hành Mộc nên cũng rất hợp với người mệnh Hỏa. Màu xanh lá đem lại cảm giác vừa nhẹ dịu lại vừa thoải mái cho mọi người mỗi khi chiêm ngưỡng. Đó cũng giống như 1 thông đẹp hòa bình và hữu nghị cho con người trên thế giới này.
          • Cam: sẽ mang đến sức sống tươi vui và phấn khởi, nó đại diện cho sự nỗ lựa, tăng tư duy sáng tạo nên giúp đạt hiệu quả cao hơn trong công việc.
          • Tím: là màu tượng trưng cho sự chung thủy, lãng mạn và hòa cảm.

          Mệnh Hỏa kỵ với màu:

          • Màu xám, đen, xanh biển sẫm: Do hành Thủy khắc hành Hỏa nên những người mệnh Hỏa không nên dùng những màu này nếu không thì Thủy Hỏa giao đấu sẽ dẫn đến  việc xung khắc, nó tiết chế sự may mắn và  giàu sang của người hành Hỏa.
          • Màu vàng, nâu đất: Hai màu này cũng tương ứng với hành Thổ, nó khiến cho người mệnh Hỏa dễ bị suy yếu với mất năng lượng

          Lời kết

          Trên đây là toàn bộ những thông tin bổ ích dành cho những người mệnh Hỏa. Hy vọng các bạn sẽ chọn được màu phù hợp để mang lại may mắn trong cuộc sống.

           

          Theo phong thủy mệnh thủy hợp màu gì? kỵ màu gì nhất?

             

            Theo phong thủy thì các màu sắc có vai trò rất quan trọng trong việc cân bằng, hỗ trợ hay điều hòa yếu tố Âm dương – Ngũ hành của cung mệnh từng người. Vậy người có mệnh thủy hợp với màu gì nhất? kỵ màu gì?

            Vậy mệnh thủy là gì?

            Trong ngũ hành tương sinh gồm có 5 bản mệnh lần lượt là: Kim - Mộc -Thủy -Hỏa- Thổ. Trong đó, mệnh Thủy là 1 yếu tố quan trọng đem tới sự sống cho loài người. Thủy còn tượng trưng cho mùa đông, các loại nước hay còn được xem là biểu tượng của nghệ thuật, cái đẹp và bản ngã của loài người. 

            Những người thuộc mệnh Thủy mang đặc trưng của dòng nước nên dễ thích nghi mà cũng nhanh thay đổi. Ngoài ra, họ cũng được biết đến là người có tính cách chu đáo, hiền hòa và mềm mại.  
            Mệnh thủy hợp với mệnh gì?

            Theo hệ tương sinh của ngũ hành thì Kim sinh Thủy nên mệnh Thủy sẽ khá hợp với mệnh Kim. Trong các sự kiện lớn như chọn tuổi làm nhà, hợp tác kinh doanh hay dựng vợ gả chồng thì mệnh Thủy nên chọn những người có mệnh Kim. Việc lựa chọn như vậy sẽ vừa dung hòa lại vừa thúc đẩy đối phương phát triển, vợ chồng sẽ êm ấm dài lâu, làm nhà tốt lành, hạnh phúc viên mãn và kinh doanh phát đạt.

            Trang sức phù hợp người mệnh thủy?

            Khi lựa chọn các trang sức phong thủy thì nên ưu tiên đến các màu sắc hợp với mệnh của mình để tăng sự may mắn, đồng thời cũng thanh tẩy các nguồn năng lượng xấu cho bản thân trong gia đình, công việc…

            Nên nếu thuộc mệnh Thủy thì nên lựa chọn trang sức có màu sau:

            • Màu trắng như thạch anh trắng, còn màu xám ghi như là gỗ hóa thạch xám ghi….
            • Màu đen như thạch anh tóc đen, thạch anh đen, còn màu xanh dương như là đá Aquamarine.…

            Tính cách của người mệnh Thủy?

            Chân thành, dịu dàng và đầy sâu sắc là nét tính cách đặc trương ở những người mệnh Thủy. Họ thường đặt ra cho mình các mục tiêu trong cuộc sống và sẽ luôn cố gắng phấn đấu để biến ước mơ đó thành hiện thực. Mặc dù mang trong mình sức mạnh vĩ đại của nước nhưng những người mệnh Thủy vẫn có một sức hấp dẫn khá tuyệt vời.

            Những người mệnh Thủy còn có kỹ năng giao tiếp và ứng xử khéo léo, cũng giỏi thuyết phục người khác. Ngoài ra, họ còn khá nhạy cảm, tinh tế và cũng sâu sắc, luôn sẵn sàng lắng nghe hay giúp đỡ người khác.

            Hành Thủy thì chủ về đức trí, bởi thủy là "nhuần hạ" mà "nhuần" có nghĩa là thấm ướt còn "hạ" sẽ là xuống dưới. Bởi vậy đặc tính của những người mệnh thủy này thường khá thông minh, sống giàu tình cảm, linh hoạt, tâm hướng thiện.

            Vậy mệnh thủy hợp màu gì hay kỵ màu gì?

            Người mệnh thủy hợp màu:

            • Màu đen là màu hợp nhất với những người mệnh Thủy, bởi nó thể hiện cho sự quyết liệt, mạnh mẽ cũng giống như tính cách của người mang mệnh Thủy.
            • Màu trắng là màu sắc đại diện cho hành kiêm nên người mệnh Thủy rất hợp với những vận dụng hay phụ kiện có màu trắng vì Kim sẽ sinh Thủy.

            Người mệnh thủy kỵ màu:

            • Cam, đỏ, tím: bởi hỏa khắc thủy nên bạn không nên dùng các màu đại diện của hành Hỏa.
            • Vàng, nâu nhạt, nâu đất: thổ cũng khá khắc thủy nên bạn cũng nên tránh các màu sắc đại diện cho hành Thủy vì nó có thể sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của những người mệnh Thủy.
            • Màu xanh lá cây: bởi Thủy và Mộc là mối quan hệ tương sinh nhưng lại là Thủy sinh Mộc. Vậy nên người mệnh Thủy không nên chọn màu đặc trưng của mệnh Mộc, vì nó sẽ bị tiêu hao năng lượng hay cản trở con đường thành công của mình.

            Lời kết

            Bài viết trên giúp bạn trả lời được câu hỏi mệnh thủy hợp màu gì nhất? Đồng thời cũng sẽ cho bạn biết thêm cách chọn trang sức với mệnh Thủy sao cho mang đến nhiều may mắn nhất.

            Thước lỗ ban là gì? Cấu tạo, ý nghĩa và cách sử dụng

              Từ lâu thước lỗ ban đã được sử dụng phổ biến trong thiết kế phong thủy của các công trình kiến trúc và sản xuất các đồ gia dụng nhất là đồ gỗ. Loại thước cũng sử dụng phổ biến trong xây dựng nhưng không phải ai cũng hiểu hết về loại thước này.

              Vậy thước lỗ ban là gì? Cấu tạo, ý nghĩa và cách sử dụng thước lỗ ban như thế nào là đúng? Bài viết bên dưới sẽ giúp bạn có giải đáp chính xác nhất.

              Thước lỗ ban là gì?

              Trong thuật phong thủy ứng dụng thì Lỗ Ban chính là tên một người thợ mộc lừng danh của Trung Hoa cổ đại, được tương truyền là đã phát minh ra cưa, đục và các dụng cụ của nghề mộc trong đó có cây thước đo nên gọi là thước Lỗ Ban.

              Thước Lỗ Ban chính là một sản phẩm mà Lỗ Ban sáng chế ra trên đó có đánh dấu các mốc kích thước đẹp và xấu.

              Cấu tạo thước lỗ ban?

              Thước lỗ ban được chia thành 4 hàng, bao gồm:

              ·      Hàng thứ 1 là kích thước tính theo centimet.

              ·      Hàng thứ 2 được ghi bằng chữ chỉ các cung tốt và xấu khác nhau như Tiến tài, Lục hợp, Cô quả, Bảo khố, Thoái tài, Bệnh, Tai chí...

              ·      Hàng thứ 3 thì được ghi giống như hàng thứ 2.

              ·      Hàng thứ 4 là số đo theo thước riêng của người dân ở khu vực Phúc Kiến của Đài Loan và Hồng Kông.

              Trên bề mặt thước, ở hàng thứ 2 với hàng thứ 3 có cách ký hiệu cung đỏ (tốt), còn cung đen là (xấu), nhằm giúp ai không hiểu được ý nghĩa của từ Hán vẫn có thể biết ý nghĩa cách ghi trên các cung của thước này. Kích thước rơi vào cung đỏ là tốt, còn rơi vào cung đen là xấu. Vậy nên, bạn nên chọn kích thước sao cho cả hai cung trên dưới đều đỏ sẽ là tốt nhất.

              Cách sử dụng thước lỗ ban?

              Trong xây dựng, đặc biệt là sửa chữa nhà cửa người ta thường sử dụng phổ biến nhất 3 loại thước lỗ ban là 38.8 cm, 42.9 cm và 52 cm. 

              Mỗi loại thước sẽ phù hợp để xây dựng ở một số vị trí nhất định chi tiết như sau:

              - Với thước lỗ ban 52 cm ( Thông thủy)

              Loại thước này thường dùng để đo các khoảng không thông thủy như cửa sổ, cửa chính, các ô thoáng hay chiều cao tầng nhà….Chiều dài chính xác của loại thước này là 520 mm, được chia thành 8 cung lớn được xếp theo thứ tự: Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. 

              Mỗi cung lớn sẽ dài 65 mm, mỗi cung lớn cũng sẽ được chia thành 5 cung nhỏ và mỗi cung nhỏ sẽ dài 13 mm. Khi dùng thước mà thấy loại thước nào có 8 cung lớn với tên như trên thì đó là thước lỗ ban 52 cm.

              - Với thước lỗ ban 42.9 cm (Dương trạch)

              Đây là loại thước lỗ ban dùng để đo cho các khối xây dựng như bậc, bệ bếp, cầu thang…..Chiều dài chính xác của thước lỗ ban này là 429mm được chia thành 8 cung lớn viết theo thứ tự: Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Trong đó mỗi cung lớn sẽ dài 53.625 mm và mỗi cung lớn sẽ được chia ra thành 4 cung nhỏ sẽ dài 13.4 mm.

              - Với thước lỗ ban 38.8 cm (  Âm phần)

              Loại thước lỗ ban này được dùng đo các đồ nội thất như tủ, bàn thờ, mộ phần….Chiều dài chính xác của thước là 390mm được chia thành 10 cung lớn theo thứ tự: Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Trong đó thì mỗi cung lớn sẽ dài 39 mm và mỗi cung lớn sẽ được chia thành 4 cung nhỏ, mỗi một cung nhỏ sẽ có độ dài 9.75 mm.

              Nguyên tắc đo thước lỗ ban là:

              + Đo cửa: dùng thước lỗ ban 52.2 cm để đo kích thước thông thủy ( thông khí) khung cửa, không dùng đo cánh cửa. 

              + Đo chiều cao nhà thì sẽ đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn ở phía trên.

              + Đo các khối xây, bệ, bậc...sẽ dùng thước lỗ ban 42.9 cm để đo phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính.


              Phong thủy khai thông tài vận
              Phong Thủy có thể giúp cho cuộc sống chúng ta đầm ấm hơn, hạnh phúc hơn, giúp cho con cái chúng ta ngoan ngoãn hơn, học hành tiến bộ hơn, và giúp cho công việc làm ăn, kinh doanh của chúng ta có kết quả tốt đẹp hơn.
              Với nhiều ưu đãi đặc biệt, xem ngay hôm nay TẠI ĐÂY.

              Ý nghĩa của thước lỗ ban?

              Thước lỗ ban được chia thành 4 cung lớn là cung Quý Nhân, cung Hiểm Họa, cung Thiên Tai và cung Thiên Tài. Mỗi một cung sẽ mang những ý nghĩa khác nhau như sau:

              - Cung Quý Nhân (cung tốt): Tham lam tấn hoạch tài - Ưng ý tự thiên tai - Phân minh kỳ bất sai. Cung này sẽ gồm có 5 cung nhỏ: Quyền lộc – Trung Tín – Xác quan – Phát đạt – Thông minh. 

              Điều đó có nghĩa là cửa mà đo được ở cung Quý Nhân này thì gia cảnh khả quan sẽ có nhiều người giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành và con cái thì thông minh trên đường học vấn. Tuy nhiên không nên tham lam, làm điều bất chính thì sẽ bị mất hết.

              -  Cung Thiên Tài ( cung tốt): Văn khúc chữ vạn chương - Đời đời cận quân vương -  Tài lộc tại gia phú - Chấp thằng lục lý xương. Cung Thiên Tài sẽ gồm có 5 cung nhỏ: Thi thơ – Văn học – Thanh quý – Tác lộc – Thiên lộc. Điều đó có nghĩa là cửa mà đo được cung Tiền Tài thì gia cảnh sẽ rất tốt gia chủ luôn may mắn về tước lộc và con cái hiếu thuận. Cuộc sống hạnh phúc. 

              - Cung Hiểm Họa ( cung xấu): Cự môn hiếu phục thường - Du kỳ tẩu tha phương - Nhất thân ly bệnh tật - Dâm loạn nam nữ ương. Cung này gồm có 5 cung nhỏ là: Tán thành – Thời nhơn – Thất hiếu – Tai họa- Trường bịnh. Điều đó có nghĩa là nếu cửa mà đo vào cung Hiểm Họa này thì tài lộc bị phân tán, trôi giạt tha phương, cuộc sống bị thiếu hụt, con cháu dễ bị dâm ô hư thân ngỗ nghịch.

              - Cung Thiên Tai (cung xấu): Lộc tồn nhân đa lãm - Ly biệt hưu bất thường - Phu thê xung khắc mãnh - Nam nữ đại gia ương. Cung này gồm có 5 cung nhỏ: Hoàn tử - Quan tài – Thân bệnh – Thối tài – Cô quả. Điều đó có nghĩa là nếu cửa mà được đo ở cung Thiên Tai này thì gia cảnh sẽ mắc phải bệnh ốm đau nặng, mất của, chết chóc, cô độc, vợ chồng không hạnh phúc và con cái thì gặp nạn.

              Cân xương tính số là gì? Cách tính và luận giải số cân lượng




                I.  Cân xương tính số là gì?

                Cân xương tính số hay cân xương đoán số là 1 công cụ cung cấp thông tin nhanh để suy đoán xem số phận của một người sang giàu hay nghèo khó trong tương lai. Cách tính chỉ cần dựa vào các thông tin ngày giờ, tháng năm sinh(Âm lịch) của người đó là ta đã biết được.

                Như đã biết xem tử vi trọn đời cho ta biết vận mệnh cuộc đời, tình duyên, hôn nhân, con cái, sự nghiệp... trong tương lai. Thì phép toán cân xương tính cốt giúp ta biết lộc tiền tài, sự giàu nghèo trong số phận sau này. Việc xem cân xương tính số chỉ là một trong nhiều cách coi số mệnh có tính chính xác rất cao.

                Phương pháp “Cân xương tính số” này lấy giờ ngày tháng năm sinh (Âm lịch) kết hợp lại với nhau, mỗi can chi, ngày tháng được định lượng theo kiểu “vàng” tức là lượng chỉ. Chúng được cộng lại số lượng chỉ sau khi quy đổi ra sẽ được số cuối cùng, mỗi con số có 1 ý nghĩa riêng, nó nói lên tương lai giàu có hay nghèo khó của người đó.
                Với phương pháp cân xương tính số thì có tổng cộng 60 hoa giáp, 12 tháng, 30 ngày và 12 giờ phối với nhau thành các cách cục có số cân lượng cao thấp khác nhau.

                Gồm các lương như sau, lượng số thấp nhất là 2,2 lượng (2 lượng 2 chỉ), còn lượng cao nhất là 7,1 lượng, nghĩa là có tất cả 60 cân lượng. Ước tính số cân lượng càng thấp thì số mệnh càng chịu nhiều cơ cực vất vả bần hàn, số cân lượng càng cao thì càng được hưởng nhiều vinh hoa phú quý.

                Đa phần người bình thường nếu số cân lượng nằm trong khoảng từ 3,5 đến 6,0 như thế cũng là hợp lẽ, bởi khi cao quá thì cũng thường gắn liền với thị phi họa hại, còn thấp quá thì nghèo hèn cực khổ.

                Quản trị cuộc đời - Đường đến thành công
                Khóa học Quản trị cuộc đời định hướng đường đến mục tiêu thành công - Định hướng được đường đi đến mục tiêu thông qua việc kiểm soát, kết hợp, phân bổ hiệu quả nguồn lực của bạn.
                Xem chi tiết TẠI ĐÂY ngay hôm nay, nhận nhiều ưu đãi đặc biệt.

                II.   Cách tính cân lượng chi tiết

                1.    Cách tính cân lượng theo năm sinh

                Cách tính cân xương tính số này dựa vào chi tiết về năm sinh của một người . Và từ đó tã sẽ biết được sẽ thông báo chỉ số về cân lượng của người đó. Dưới đây là thông tin về năm sinh và cân lượng được thể hiện ở như sau:


                2.    Cách tính cân lượng theo tháng sinh

                Mỗi tháng sẽ được gắn với số cân lượng cụ thể, chi tiết cân lượng mỗi tháng trong bảng dưới đây:

                3.    Cách tính cân lượng theo ngày sinh

                Dựa vào ngày sinh chúng ta sẽ hiểu rõ cân lượng của một người dựa vào quy tắc quy đổi chi tiết trong bảng dưới đây:



                4.    Cách tính cân lượng theo giờ sinh

                Để nắm bắt cân lượng chính xác không chỉ dựa vào các thông tin về năm, tháng và ngày sinh mà dựa vào giờ sinh để tính, chi tiết trong bảng sau:



                Ví dụ một người sinh giờ Ngọ ngày 20/7 năm Canh Tý thì có cân lượng như sau:

                Cân lượng năm sinh: Canh Tý 0,7
                Cân lượng tháng sinh: Tháng 7 là 0,9
                Cân lượng ngày sinh: Ngày 20 là 1,5
                Cân lượng giờ sinh: Giờ Tý là 1,0
                Tổng cân lượng là 4,1

                III.   Bảng sơ lược cân lượng chi tiết


                Số cân lượngSơ lược luận giải số cân lượng:
                2 lượng 2 chỉSố này thân hàn cốt lạnh, khổ sở linh đinh, quanh năm lo kiếm ăn độ nhật mà còn thiếu thốn, rồi có thể trở thành ăn mày vì số mạng vậy.
                2 lượng 3 chỉSố này hễ mưu toan làm việc gì cũng khó nên được. Chẳng trông cậy nơi anh em họ hàng, đành chịu tha phương cầu thực.
                2 lượng 4 chỉSố này suy ra không có phúc lộc gia đình, khó gây dựng nên sự nghiệp, không nương cậy nơi họ hàng cốt nhục, chỉ lưu lạc tha phương cầu thực tới già mà thôi.
                2 lượng 5 chỉSuy ra số này tổ nghiệp suy vi, ít có phần gây dựng nên gia đình được, họ hàng cốt nhục thì như than với giá, một đời khổ sở, chỉ tự mình tìm sống mà thôi.
                2 lượng 6 chỉSố này trọn đời khốn khổ, một mình mưu tính công việc làm ăn luôn luôn nhưng chẳng thành. Nên lìa xa quê cha đất tổ mới có thể được đủ ăn và may ra lúc già mới được thanh nhàn.
                2 lượng 7 chỉSố này một đời làm công việc ít có được người khác mưu toan giúp đỡ, khó nhờ cậy phước đức của tổ tông làm chủ trương cho. Chỉ tự lực một mình làm ăn, từ bé đến lớn cũng chẳng có gì hay cả.
                2 lượng 8 chỉSố này làm ăn lộn xộn rối ren như bòng bong, về sản nghiệp của tổ tông thì như giấc mộng. Nếu chẳng làm con nuôi người ta hay là không đổi họ thì cũng phải dời đổi di cư tới đôi ba lần.
                2 lượng 9 chỉSố này năm xưa thì lẩn quẩn chưa hề được hạnh thông, dầu có công danh thì cũng trễ muộn, phải tới ngoài bốn mươi tuổi mới có thể đặng an nhàn, nhưng phải dời đổi nhà cửa hay là đổi họ mới hay.
                3 lượng 0 chỉSố này lao lực phong trần, trong đời gặp lắm cảnh lầm than. Dầu có siêng năng hà tiện, thì tới tuổi già chỉ đỡ ưu sầu chút đỉnh thôi.
                3 lượng 1 chỉSố này cũng vất vả lao đao vì sanh kế, khó nhờ sự nghiệp của tổ tông mà nên nhà nên cửa. Từ nửa đời người trở lên mới gọi là đặng đủ ăn đủ mặc.
                3 lượng 2 chỉsố này năm xưa gặp vận rủi, khó mưu đặng công việc gì. Về sau mới có tài lợi như nước chảy lần tới. Từ nửa đời người trở lên thì sự ăn mặc đặng no đủ, lúc ấy công danh lợi lộc sẽ hạnh thông.
                3 lượng 3 chỉSố này lúc ban sơ làm ăn công việc chi cũng khó thành, mưu tính trăm đường chỉ uổng công thôi. Từ nửa đời người sắp lên mới gặp vận hay sẽ tới như dòng nước chảy lại, sau này tài lợi tấn phát đặng nhiều.
                3 lượng 4 chỉSố này có phước khí tăng đạo, phải xa quê hương cha mẹ mà xuất giá nương cửa Phật, hằng ngày tụng niệm thì mới đặng y lộc viên mãn.
                3 lượng 5 chỉSố này phước lượng sanh bình chẳng đặng chu toàn, chẳng hưởng phần căn cơ của tổ nghiệp truyền lại. Còn sự sanh nhai phải chờ khi vận tới rồi mới no đủ hơn xưa.
                3 lượng 6 chỉSố này một đời chẳng cần lao lực chi lắm, một tay gầy dựng nên gia nghiệp, cái phước chẳng phải vừa, vì sớm có ngôi phước tinh thường chiếu tới mạng mình, mặc dầu cho làm qua trăm bề đều đặng thành đạt.
                3 lượng 7 chỉSố này làm chẳng đặng thành công, anh em ít giúp sức, chỉ một thân cô lập. Tuy rằng cũng có tổ nghiệp chút đỉnh, nhưng lúc lại thì rành rành đó, mà lúc đi thì chẳng biết hết bao giờ.
                3 lượng 8 chỉSố này cốt cách rất thanh cao, sớm đặng thi đổ, tên họ ghi tên bảng vàng. từ năm 36 tuổi, sẽ được phú quý vinh hoa.
                3 lượng 9 chỉSố này trọn đời vận mạng chẳng đặng thông đạt, làm việc thành rồi cũng hư. Khổ tâm kiệt lực dựng nên gia kế tới sau này cũng như giấc mộng.
                4 lượng 0 chỉSố này phước lộc đặng lâu dài, nhưng xưa phải chịu qua nhiều nỗi phong ba vất vả. Sau này đặng hưởng an nhàn phú quý.
                4 lượng 1 chỉSố này là người tài ba lỗi lạc, công việc trước sau chẳng đồng nhau; từ nửa đời sắp lên lai cọ phước tiêu diêu, chớ chẳng như xưa kia vận chưa đạt.
                4 lượng 2 chỉSố này sẽ được nhiều thoả nguyện. Từ nửa đời người thì vận mạng đặng nên, lúc ấy tài lợi công danh thảy đều tấn phát.
                4 lượng 3 chỉSố này là người tánh rất thông minh, làm việc lỗi lạc hiên ngang gần với người sang quí. Một đời phước lộc tự trời định sẵn, chẳng cần phải lao lực mà tự nhiên đặng hanh thông.
                4 lượng 4 chỉPhàm sự chi cũng bởi trời đem lại, chẳng cần cầu làm chi cho mệt, phước lộc về sau sẽ đặng hơn nhiều lúc khi xưa. Tuy rằng lúc trẻ cung Tài Bạch khó đặng như ý, nhưng tới tuổi già đặng an nhàn.
                4 lượng 5 chỉSố này phần công danh lợi lộc trước phải tân khổ, mà sau này cũng phải bôn ba; số hiếm hoi con cái vì khó nuôi; anh em cốt nhục cũng ít đặng phù trợ giúp sức.
                4 lượng 6 chỉSố này đi đâu cũng đều đặng hạnh thông, nhứt là đổi họ dời nhà lại càng thịnh vượng. Ăn mặc đầy đủ tự số trời định sẵn. Từ nửa đời cho tới lúc già đồng một mực trung bình.
                4 lượng 7 chỉSố này tính ra vượng về lúc tuổi già, vợ con phú quí, vì nguyên có cái phước sẵn như nước chảy lại.
                4 lượng 8 chỉSố này, tuổi trẻ cũng như lúc tuổi lớn, cũng chẳng đặng hưng vượng. Anh em họ hàng đều không đặng nhờ cậy giúp sức. Tới lúc già rồi mới đặng đôi phần an khương.
                4 lượng 9 chỉSố này suy ra có hậu phước lớn lắm, tự tay gầy nên sự nghiệp vẻ vang gia đình. Người sang đều kính trọng. Một đời sung sướng.
                5 lượng 0 chỉSố này hằng ngày chỉ lao lực về đàng công danh tài lợi. Lúc nửa đời cũng có nhiều phen gặp phước lộc; tới già có ngôi Tài Tinh chiếu mạng sẽ đặng an nhàn.
                5 lượng 1 chỉSố này một đời vinh hoa, mọi việc thảy đều tấn phát, chẳng cần lao lực, tự nhiên hạnh thông. Anh em chú cháu đều đặng như ý, gia nghiệp và phước lộc đặng đầy đủ.
                5 lượng 2 chỉSố này trọn đời hạnh thông, việc gì cũng hay, chẳng cần nhọc lòng mà tự nhiên yên ổn. Họ hàng cốt nhục thảy đều giúp sức; sự nghiệp hiển đạt.
                5 lượng 3 chỉSố này xem ra khí tượng chơn thật, nghiệp nhà mà đặng phát đạt cũng ở trong đó. Phước lộc một đời có số định sẵn vinh hoa phú quí.
                5 lượng 4 chỉSố này là người có tánh trung hậu và thanh cao, học hành minh mẫn, ăn mặc phong túc, tự nhiên an ổn, chính là người có phước trên đời.
                5 lượng 5 chỉSố này lúc trẻ hằng bôn ba trên đàng danh lợi, nhưng uổng công phí sức mà thôi. Ngày kia, phước lộc sẽ tới như nước chảy lại, rồi tự nhiên phú quí vinh hiển.
                5 lượng 6 chỉSố này suy ra là người lễ nghĩa thông thái, một đời phước lộc; nếm đủ mùi chua cay, nguồn tài lợi thì cuồn cuộn, an ổn và phong hậu.
                5 lượng 7 chỉSố này phước lộc dẫy đầy, mọi sự hạnh thông, quang hiển mẹ cha,oai vọng chấn dương, người đều kính trọng, riêng chiếm bầu xuân.
                5 lượng 8 chỉSố này là số bảng vàng áo gấm, quan cả khoa cao, phước lộc một đời tự nhiên đem lại, phú thọ đều đủ, danh lợi kiêm toàn.
                5 lượng 9 chỉSuy ra số này là người diệu xảo không có thanh cốt, chắc hẳn tài cao học rộng có phận đậu khoa bảng, có mạng làm quan sang.
                6 lượng 0 chỉSố này tên đậu bảng vàng, lập nên công lớn, vinh quang tông tổ, điền sản phong túc, y lộc dư giả.
                6 lượng 1 chỉSố này tư chất thông minh, học hỏi rộng rãi, tự nhiên vinh diệu, tên đậu bảng vàng. Dầu chẳng được quan sang, chắc cũng là một nhà phú hộ.
                6 lượng 2 chỉSố này phước lộc vô cùng, học giỏi làm nên, vinh hiển mẹ cha, đai vàng áo gấm, phú quí vinh hoa, mọi đường đầy đủ.
                6 lượng 3 chỉSố này là số đậu khoa cao, làm quan lớn, giàu sang cực phẩm, toại danh thiên hạ; phước lộc phi thường, gia đình vinh hiển.
                6 lượng 4 chỉSố này phú quí vinh hoa, ít ai bì kịp; oai quyền lộc vị, không kẻ sánh bằng. Áo tía đai vàng, ngôi cao chung đỉnh, trọn đời hạnh phúc.
                6 lượng 5 chỉSố này suy ra thì phước lộc chẳng nhỏ, tài cao giúp nước, công cả yên dân; chức trọng trào đình, giàu sang tột bực, vang danh thiên hạ.
                6 lượng 6 chỉSố này phú quí định sẵn tự trời, phước lộc hơn thiên hạ, quan cao quyền trọng, châu báu đầy vơi, ấm phong thê tử.
                6 lượng 7 chỉSố này sanh ra tự nhiên có phước lớn, điền viên gia nghiệp thật hưng long, trọn đời phú quí vinh hoa, muôn việc hạnh thông hoàn hảo.
                6 lượng 8 chỉSố này giàu sang tự trời ban, khỏi phải khó nhọc, gia tư có muôn vàng; nhưng mười năm sau chẳng có như hồi trước, căn cơ tổ nghiệp trôi đi như thuyền trên mặt nước sóng bão.
                6 lượng 9 chỉSố này là một vì sao y lộc ở nhơn gian, một thân phú quí, mọi người đều kính nể. tóm lại, là phước lộc do tự trời định, an hưởng vinh hoa trọn đời.
                7 lượng 0 chỉSố này suy ra phước chẳng nhỏ, không cần phải sầu lo làm chi cho mệt nhọc, vì trời đã đinh sẵn y lộc phong danh, một đời vinh hiển giàu sang.
                7 lượng 1 chỉSố này sanh ra rất khác với người thường, công hầu khanh tướng đều đặng hoàn hảo, một đời tự nhiên có phước tiêu diêu khoái lạc, cực phẩm hưng long.


                Tuy nhiên, đây chỉ là lượng số chung, nó là một trong số nhiều môn coi số mệnh mà ta có thể dùng để tham khảo, so sánh chứ không nên tin tuyệt đối. Mà yếu tố quyết định đến vận mệnh cuộc đời sau này chính phụ thuộc vào việc tích góp phúc đức của người đó. Vì thế, chỉ cần bạn luôn có lòng thành và làm nhiều việc hướng thiện. Tích lũy công đức và giúp đỡ người khó khăn trong cuộc sống thì vận mệnh của bạn ắt sẽ dần dần thay đổi tốt lên thôi.

                Xem video chi tiết về cách tính cân lượng tại đây:
                 
                Copyright © 2014 Blog tin tức đa dạng Hvdong. Designed by OddThemes