TIN TỨC MỚI

18 NGUỒN MIỄN PHÍ ĐỂ BẠN TỰ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG/ ĐỐI THỦ [2019]


1. Google Trends


Cho phép tìm kiếm và so sánh các từ khóa và mức độ từ khóa đó được tìm kiếm theo thời gian. Bạn có thể lọc từ khóa đó theo địa điểm, theo khu vực, theo ngành để có được các thông tin chi tiết hơn. Ví dụ nhập từ khóa GO VIET và GRAB để thấy mức độ tìm kiếm của 2 thương hiệu này và các từ khóa được tìm kiếm trong thời gian qua. Tuy nhiên với công cụ này cho một số ngôn ngữ có dấu như tiếng Việt sẽ cần phải cẩn thận vì nó có thể lẫn những từ khóa khác vào ví dụ từ khóa “GO VIET” là bao gồm cả những từ như “Gỗ Việt” (tên một thương hiệu khác) và GO-VIET.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: xu hướng tìm kiếm, sự phổ biến dựa trên lượt tìm kiếm, sự quan tâm qua nền tảng tìm kiếm


2. NerdyData


Bạn có thể xem đây giống như là Google nhưng mà cho source code của website. Tức là bạn có thể tìm kiếm bất cứ thông tin nào có trong source code của một website nào đó (thay vì là nội dung). Ví dụ khi vào website vnexpress tôi kiểm tra source code và tìm thấy Google Analytics ID là UA-41193011 và search ID này thì biết rằng vnexpress còn sử dụng GA ID này cho 9 website khác. Tương tự khi tôi tìm kiếm vnecdn.net là server CDN của vnexpress thì tôi thấy nó còn được dùng cho hơn 400 websites khác.


Chi phí: FREEMIUM
Loại thông tin: đoạn mã hay các elements xuất hiện trong backend code của các website được hệ thống này index


3. SimilarWeb


Công cụ kiểm tra web traffic ưa thích của mọi người. Công cụ này cung cấp tương đối chi tiết các thông tin từ số lượng traffic hàng tháng và chẻ nhỏ những thông số đó ra theo kênh, địa điểm và nguồn gốc các traffic đó. Công cụ này cũng cho phép so sánh nhiều website với nhau. Cũng như những công cụ kiểm tra web traffic khác, dữ liệu của SimilarWeb không phải thông tin chính gốc và chính xác thường sẽ luôn có độ chênh lệch, ít thì 20% – 30% nhiều thì có khi rất rất xa. Một số website sẽ có biểu tượng Google Analytics thì tức là dữ liệu đó đã được xác thực với Google Analytics của website đó và thường là chính xác hơn. Cá nhân tôi thì chẳng thấy lợi lộc gì từ việc phơi bày traffic của mình ra cho đối thủ tìm cả nên khuyên là đừng nên ai làm thế trừ khi bạn là số 1 trên thị trường và bạn muốn chứng thực điều đó.


Chi phí: FREEMIUM

Loại thông tin: thông tin ước lượng về traffic


4. Alexa


Trước khi chúng ta có SimilarWeb thì chúng ta có Alexa. Công cụ này cho phép xem các thông tin ước lượng về website traffic của trang web và một thời thứ hạng của Alexa từng được xem như thước đo về mức độ phổ biến của trang web đó. Tuy rằng mức độ tin tưởng của Alexa ngày nay không còn như xưa nhưng thật ra cũng chẳng có gì chỉ ra SimilarWeb chính xác hơn Alexa và ngược lại cho nên có nhiều nguồn để đối chiếu vẫn tốt hơn.


Chi phí: FREEMIUM
Loại thông tin: thông tin ước lượng về traffic
Một số nguồn khác để tham khảo thêm về web traffic: TrafficEstimate, StatCrop, Web Informer


5. Datanyze


Là công cụ cung cấp thông tin ước lượng về thị phần của các nền tảng ứng dụng khác nhau trên thế giới. Được phân chia thành rất nhiều category khác nhau và trong đó bạn có thể chia nhỏ ra theo quốc gia và so sánh với một đối thủ khác. Hữu ích để xác định mức độ phổ biến của các.


Chi phí: FREEMIUM
Loại thông tin: thông tin ước lượng về thị phần các nền tảng kỹ thuật được sử dụng bởi các website


6. Net Market Share


Website này cho bạn thấy được các thông tin về thị phần của các thiết bị, hệ điều hành, trình duyệt, hay bộ máy tìm kiếm trên các nền tảng khác nhau.


Chi phí: FREEMIUM
Loại thông tin: thông tin ước lượng về thị phần của các thiết bị, hệ điều hành, trình duyệt, bộ máy tìm kiếm


Các nguồn thông tin tổng hợp tại Việt Nam
Các nguồn thông tin chính thống cho thị trường Việt Nam được cung cấp bởi chính phủ. Các báo cáo này được thực hiện bởi các cơ quan hành pháp và được chia sẻ công khai nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân và công dân Việt Nam có thể truy cập được các thông tin cần thiết.


7. Tổng cục thống kê


Website chính thức của tổng cục thống kê Việt Nam với các thông tin về hành chính, dân số, đất đai, tài chính, đầu tư, xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp và nhiều chỉ số khác. Bạn có thể lọc các chỉ số này theo năm, theo vùng lãnh thổ và chỉ tiêu. Tuy nhiên chỉ có vấn đề là giao diện website và bộ lọc nhìn rất cũ kỹ và có thể không thật sự thân thiện người dùng lắm.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp về Việt Nam


8. Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh


Website của cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh có một số dữ liệu về kinh tế, tiêu dùng, đầu tư và một số chỉ tiêu chủ yếu khác của riêng thành phố này. Hữu ích nếu bạn cần một số dữ liệu chỉ của khu vực thành phố Hồ Chí Minh không thôi. Tuy nhiên dữ liệu trên trang này lại nằm dưới dạng các báo cáo pdf nên bạn có thể phải tự trích lọc ra.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp về khu vực Hồ Chí Minh


9. Cục thống kê thành phố Hà Nội


Website của cục thống kê thành phố Hà Nội có một số dữ liệu về kinh tế, tiêu dùng, đầu tư và một số chỉ tiêu chủ yếu khác của riêng thành phố này. Hữu ích nếu bạn cần một số dữ liệu chỉ của thủ đô không thôi. Tuy nhiên dữ liệu trên trang này lại nằm dưới dạng các báo cáo pdf nên bạn có thể phải tự trích lọc ra.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp về khu vực Hà Nội


* Ngoài ra nếu bạn cần thông tin thống kê chi tiết của các tỉnh thành khác ngoài Hồ Chí Minh và Hà Nội thì cục thống kê cũng có các website nhỏ ở từng tỉnh và cung cấp các số liệu địa phương. Đáng tiếc là website tổng cục thống kê lại không có một danh mục chứa tất cả các website của từng tỉnh để người dùng có thể tìm kiếm nên việc tìm kiếm phải dựa vào Google. Bạn có thể tìm kiếm với cú pháp “cục thống kê + tên tỉnh / thành phố” để tìm được kết quả (thường nằm trong top 10).


10. Bộ tư pháp


Website của bộ tư pháp có chứa dữ liệu và thống kê theo từng năm về các thông tin dân sự như số lượng đăng ký kết hôn, khai sinh, nhận nuôi, giao dịch dân sự, v.v… Các thông tin này cũng nằm trong báo cáo và do đó bạn phải tự trích lọc ra.


Chi phí: FREE

Loại thông tin: thông tin tổng hợp về các vấn đề dân sự và hành pháp của Việt Nam


11. Tổng Cục Dân Số & Kế Hoạch Hóa Gia Đình


Wbsite của tổng cục dân số và kế hoạch hóa gia đình có các thông tin khá chi tiết về dân số, gia đình, giới tính, trẻ em, tỉ lệ sinh sản và tử vong của dân số. Tuy nhiên các thống kê này có vẻ chưa được cập nhật từ năm 2015 đến nay. Nguồn tham khảo phụ thêm.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp về dân số và kế hoạch hóa, gia đình của Việt Nam
Các nguồn thông tin tổng hợp toàn cầu và các khu vực (bao gồm cả Việt Nam)


12. Index mundi


Website tổng hợp thông tin về nhâu khẩu học, môi trường, kinh tế và rất nhiều đầu mục khác. Website này sử dụng dữ liệu mới và được cập nhật từ các nguồn có thể coi là chính thống như CIA World Factbook và UN Data. Việc tổng hợp này tiện dụng nhưng nếu cần xem chi tiết hơn và một số so sánh biểu đồ thì nên xem nguồn gốc.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp ở Việt Nam và các vùng lãnh thổ khác


13. CIA World FactBook


Cơ sở dữ liệu về nhân khẩu học của đại đa số các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới được cập nhật bởi cơ quan tình báo Mỹ CIA. Đa số các thông tin đều được cập nhật hàng năm và theo Tú là có tính chính xác cao. Ngoài ra còn có thể xem biểu đồ so sánh theo năm để thấy sự thay đổi. Một cơ sở dữ liệu rất hữu ích nếu bạn cần các thông tin chung về kinh tế, dân sự và các thông tin vĩ mô.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp ở Việt Nam và các vùng lãnh thổ khác


14. UN Data / UNStats


Website của cục thống kê trực thuộc liên hợp quốc và cũng như CIA World Factbook cung cấp các thông tin khá đầy đủ về nhân khẩu học, kinh tế, dân sự của rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nguồn dữ liệu của UN Data lại có các bộ lọc tương đối tốt giúp việc tìm kiếm tương đối dễ dàng. Thậm chí còn có cả API kết nối nếu bạn cần lấy những dữ liệu này về một cách tự động cho hệ thống của bạn.


Chi phí: FREE

Loại thông tin: thông tin tổng hợp ở Việt Nam và các vùng lãnh thổ khác


15. World Bank Data

Website của tổ chức Ngân Hàng Thế Giới (World Bank) chứa rất nhiều nguồn dữ liệu về dân số, tài chính, kinh tế của Việt Nam cũng như nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác trên thế giới. Được cập nhật khá đầy đủ và có các tính năng tạo thành biểu đồ / đồ thị khá rõ ràng và chi tiết. Ngoài ra World Bank cũng cho phép bạn download các nguồn dữ liệu này xuống dưới dạng Excel hoặc CSV.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp ở Việt Nam và các vùng lãnh thổ khác


16. Statista


Website tổng hợp các nội dung nghiên cứu và visualize các kết quả này thành các chart phù hợp, tiện lợi để sử dụng trong các presentation. Có thông tin phủ rộng ở gần như tất cả các mảng và nhiều nghiên cứu và thông tin theo từng năm, khu vực hay quốc gia. Dữ liệu về mặt chính xác thì cũng tùy vì có một số lấy từ những nguồn chính thống nhưng một số dữ liệu thì từ những nguồn nghiên cứu độc lập nên chưa hoàn toàn kết luận được về mức độ xác thực. Một số thông tin được chia sẻ FREE nhưng một số thông tin cần phải trả phí mới tiếp cận được.


Chi phí: FREEMIUM
Loại thông tin: thông tin tổng hợp nhiều chủ đề khác nhau


17. Gapminder


Gapminder Foundation là tổ chức được thành lập với mục tiêu là chống lại sự thiếu hụt nghiêm trọng về kiến thức xã hội của đại chúng bằng cách cung cấp các thông tin tổng hợp và các nội dung được chứng thực bởi dữ liệu. Có nhiều nguồn thông tin cấp độ toàn cầu cũng như địa phương được chia ra thành nhiều ngách như kinh tế, giáo dục, môi trường, sức khỏe, dân số, v.v… Gapminder cũng cung cấp một công cụ bạn có thể download để xây dựng những đồ thị từ các dữ liệu này.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin tổng hợp nhiều chủ đề khác nhau


18. Internet Live Stats


Bạn muốn biết mỗi giây có thêm bao nhiêu người dùng internet mới, bao nhiêu website mới, bao nhiêu email được gửi đi, bao nhiêu lần tìm kiếm trên Google, bao nhiêu video views trên Youtube, v.v… Trang web này sẽ là nguồn thông tin hữu dụng nếu bạn cần những chỉ số tổng quan về internet và các nền tảng.


Chi phí: FREE
Loại thông tin: thông tin ước lượng và tổng hợp về nhiều nền tảng internet phổ biến


-ST-

Những trang web tiện ích dành cho bạn [ cập nhật T5/2019 ]

Không cần phải bỏ tiền đi học trung tâm nào, chỉ cần chăm chỉ là thế giới đều ở trong tay bạn.

Bài viết này sẽ tổng hợp những website hữu ích chắc chắc sẽ là những điều bạn nên khám phá.


1. Danh sách website dùng chỉnh sửa, tạo video cơ bản đến chuyên nghiệp



https://www.magisto.com/
https://wideo.co/en/
https://clipchamp.com/en
http://web.creaza.com/
http://online-video-cutter.com/vi/
https://www.powtoon.com/

2. Danh sách website dùng chỉnh ảnh, sửa ảnh theo mẫu có sẵn, cắt ảnh đúng kích thước, nén ảnh ...



http://www.fotor.com/
https://www.befunky.com/
https://pixlr.com/
http://fotoflexer.com/
http://www.photoshop.com/tools/
https://squoosh.app/ (nén ảnh)
https://www.canva.com/
https://www.freepngs.com/
https://croppola.com/ (cắt ảnh đúng kích thước)

3. Danh sách website giúp bạn có thể học thêm ngoại ngữ mới



duolingo.com
memrise.com
livemocha.com
busuu.com
verbling.com

4. Danh sách website cung cấp ảnh đẹp, đa dạng kích thước, chủ đề ảnh:



https://unsplash.com/
https://picjumbo.com/
http://littlevisuals.co/
http://www.lifeofpix.com/
https://www.pexels.com/

5. Danh sách website giúp chỉnh sửa nhạc: cắt, ghép, mix ...



http://mp3cut.net/
https://twistedwave.com/online/
https://soundation.com/

6. Danh sách website cung cấp các khóa học online miễn phí



Coursera.org
Ureddit.com
Udacity.com
Edx.org
Khanacademy.org

7. Danh sách website học lập trình



codeacademy.com
learncodethehardway.com
net.tutsplus.com
htmldog.com
trypython.org

8. Danh sách những website kỳ lạ khác chờ bạn khám phá



- Tự làm phim hoạt hình: http://www.dvolver.com/moviemaker/
- Chơi với nước: http://madebyevan.com/webgl-water/
- Tạo cảm giác như ở quán café: http://rainycafe.com/
- Vẽ vòng xoáy Neon: https://29a.ch/sandbox/2011/neonflames/
- Vẽ với cát: https://thisissand.com/
- Trải nghiệm thế giới rối ren: http://zoomquilt.org/
- Lật ngược ký tự: http://en.fliptext.net/
- Nghe tiếng mưa gió (cho mấy đứa thất tình): http://www.rainymood.com/
- Vẽ vời rằn ri linh tinh: http://weavesilk.com/
- So sánh giá trị dinh dưỡng giữa 2 món ăn: http://www.twofoods.com/
- Xóa mọi thông tin cá nhân ở các trang web nổi tiếng: http://www.accountkiller.com/en/

Nguồn: st

OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch

OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là viết tắt của từ gì? ý nghĩa thế nào?


Bất cứ một ngành nghề, lĩnh vực nào cũng có những thuật ngữ chuyên ngành và từ viết tắt riêng. Bài viết tới đây sẽ chia sẻ những từ viết tắt thông dụng trong ngành khách sạn, du lịch để các bạn khỏi lúng túng khi bạn gặp phải.




1. Từ viết tắt về các bữa ăn, thức uống


- Continental breakfast - Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.

- ABF (American breakfast): Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)… nước hoa quả, trà, cà phê.

- Buffet breakfast - Ăn sáng tự chọn: thông thường có từ 20 - 40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng này.​

- Set breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

L - Lunch: Bữa ăn trưa
D - Dinner: Bữa ăn tối
S - Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

Trên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.

- Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn

2. Từ viết vắt về các loại phòng


- ROH (Run of the house): khách sạn sẽ xếp bất cứ phòng nào còn trống cho khách, bất kể đó là loại phòng nào. Thông thường với khách đoàn, khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho khách. Với mỗi khách sạn sẽ có cách đặt tên và phân loại phòng khác nhau. Không có bất cứ quy chuẩn nào cho cách đặt tên này nên bạn phải xem xét kỹ loại phòng của từng khách sạn tương ứng với giá tiền khác nhau. Tuy nhiên, thông thường gồm các loại như sau:

STD - Standard: Phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn không đẹp, trang bị tối thiểu và giá thấp nhất

SUP  - Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn STD.

DLX - Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

Phòng Deluxe


Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo. Thông thường mỗi phòng Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều ban công hướng đẹp nhất. Các khách sạn khách nhau đặt tên phòng loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá cao hơn như: President (Tỏng thống), Royal Suite (Hoàng gia)…​

Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

3. Từ viết tắt các loại giường


SGL - Single bed room: Phòng có 1 giường cho 1 người ở
TWN - Twin bed room: Phòng có 2 giường cho 2 người ở
DBL - Double bed room: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở. Thường dành cho vợ chồng.
TRPL - Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ


Triple bed room

Extra bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

4. Từ viết tắt về tour du lịch


- Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

- Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour. Bữa ăn còn lại để khách tự do.

- Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

5. Từ viết tắt về phương tiện di chuyển


Thông thường thì xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến.

SIC -  Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất



6. Vé hạng First class


- Business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First
- Economy class: Hạng phổ thông: các ghế còn. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…
- OW - one way: Vé máy bay 1 chiều
- RT - return: Vé máy bay khứ hồi
- STA - Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch
- ETA - Estimated time arival: Giờ đến dự kiến
- STD - Scheduled time departure: Giờ khởi hành theo kế hoạch
- ETD - Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến
- Ferry: Phà là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…


Advance deposite : Tiền đặt cọc

Arrival List : Danh sách khách đến

Arrival date : Ngày đến

Arrival time : Giờ đến

Average room rate : Giá phòng trung bình

Back of the house : Các bộ phận hỗ trợ, không tiếp xúc với khách

Bed and breakfast(BB) : Phòng ngủ và ăn sáng

Block booking : Đặt phòng cho 1 nhóm người

Check-in hour(time) : Giờ nhận phòng

Check-in date : Ngày nhận phòng

Check-out hour(time) : Giờ trả phòng

Check out date : Ngày trả phòng

Commissions : Hoa hồng(tiền)

Conference business : Dịch vụ hội nghị

Confirmation : Xác nhận đặt phòng

Connecting room : Phòng thông nhau

Continental plan : Giá bao gồm tiền phòng và 1 bữa ăn sáng

Day rate : Giá thuê trong ngày

Departure list : Danh sách khách đi(trả phòng)

Desk agent : Lễ tân

Due out (D.O) : phòng sắp check out

Early departure : Trả phòng sớm

Complimentary rate : Giá phòng ưu đãi

European plan : Giá chỉ bao gồm tiền phòng
Extra charge : Chi phí trả thêm

Extra bed : Thêm giường

Free independent travelers : Khách du lịch tự do (FIT)

Free of charge(F.O.C) : Miễn phí

Front of the house : Bộ phận tiền sảnh

Front desk : Quầy lễ tân

F.O cashier : Nhân viên thu ngân lễ tân

F.O equipment : Thiết bị tại quầy lễ tân

Full house : Hết phòng

Group plan rate : Giá phòng cho khách đoàn

Guaranteed booking : Đặt phòng có đảm bảo# Guaranteed reservation

Guest folio account : Sổ theo dõi các chi tiêu của khách

Guest history file : Hồ sơ lưu của khách

Guest service : Dịch vụ khách hàng # Customer service(CS)

Handicapper room : Phòng dành cho người khuyết tật

House count : Thống kê khách

Housekeeping : Bộ phận phục vụ phòng

Housekeeping status : Tình trạng phòng# Room status
In-house guests : Khách đang lưu trú tại khách sạn

Kinds of room : Hạng, loại phòng

Late check out : Phòng trả trễ

Letter of confirmation : Thư xác nhận đặt phòng

Method of payment : Hình thức thanh toán
No show : Khách không đến

Non guaranteed reservation: Đặt phòng không đảm bảo

Occupancy level : Công suất phòng

Other requirements : Các yêu cầu khác
Overbooking : Đặt phòng quá tải(vượt trội)

Overnight accommodation : Ở lưu trú qua đêm

Overstay : Lưu trú quá thời hạn.

Package plan rate : Giá trọn gói

Pre-assignment : Sắp xếp phòng trước

Pre-payment : Thanh toán tiền trước

Pre-registration : Chuẩn bị đăng ký trước

Rack rates : Giá niêm yết

Registration : Đăng ký

Registration card : Thẻ, phiếu đăng ký# Check-in card

Registration process : Qui trình đăng ký

Registration record : Hồ sơ đăng ký

Registration form : Phiếu đặt phòng

Revenue center : Bộ phận kinh doanh trực tiếp

Room availability : Khả năng cung cấp phòng

Room cancellation : Việc hủy phòng

Room count sheet : Kiểm tra tình trạng phòng

Room counts : Kiểm kê phòng

Shift leader : Trưởng ca

Special rate : Giá đặc biệt

Support center : Bộ phận hỗ trợ

Tariff : Bảng giá

Travel agent (T.A) : Đại lý 
du lịch

Triple : Phòng 3 khách(1 giường đôi 1 đơn hoặc 3 đơn )

Twin : Phòng đôi 2 giường

Under stay : Thời gian lưu trú ngắn hơn

Walk in guest : Khách vãng lai

Up sell : Bán vượt mức

Upgrade : Nâng cấp(không tính thêm tiền)

Occupied (OCC) : Phòng đang có khách

Quad : Phòng 4

Vacant clean (VC) : Phòng đã dọn

Vacant ready (VR) : Phòng sẵn sàng bán

Vacant dirty (VD): Phòng chưa dọn

Sleep out (SO) : Phòng khách thuê nhưng ngủ ở ngoài

Skipper : Khách bỏ trốn, không thanh toán

Sleeper : Phòng khách đã trả nhưng lễ tân quên

Room off : Phòng không sử dụng = O.O.O: out of order

Giá phòng công bố là : $100 net : nghĩa là khách chỉ phải trả 100$ mà không phải trả thêm gì nữa
Giá phòng công bố là $100++ nghĩa là : khách phải trả 100$ cộng với 10$ VAT và 5$ service charge, tổng cộng số tiền phải trả là 115$

Nguồn: Hoteljob.vn

QA, QC là gì? công việc, kỹ năng, phân biệt QA, QC 2019

QA, QC là gì? tại sao đây lại là nghề nghiệp mới đang được nhiều bạn trẻ theo đuổi. Mặc dù được gọi chung là một ngành nghề nhưng tính chất và mô tả công việc hoàn toàn khác nhau. 


Cùng tìm hiểu để định hướng rõ hơn cho bản thân để sự nghiệp phát triển.



QA là gì?


QA ( Quality Assurance ), là những công việc đảm bảo chất lượng của việc xây dựng hệ thống, quy trình sản xuất của công ty theo một chuẩn mực. Giám sát chặt chẽ và đo lường việc thực hiện các chuẩn chất lượng trong các giai đoạn từ nghiên cứu thị trường, thiết kế… cho đến sản xuất và bán hàng, chăm sóc khách hàng.

Những công việc của QA


Công việc chính là thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ thống quản lý chất lượng tại nơi đang áp dụng. Ví dụ: hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000,…

Trong quy trình hệ thống chất lượng tại công ty thường áp dụng chia là 3 cấp (level): đứng đầu là chính sách chất lượng.

Cấp I : Sổ tay chất lượng.
Cấp II : Quy trình hệ thống chất lượng.
Cấp III: Các quy trình áp dụng hay hướng dẫn công việc cho sản phẩm hoặc chi tiết gia công hoặc đang gia công.

Ngoài ra nhân viên QA còn đảm trách các công việc như:

- Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng hàng năm của công ty.
- Tham gia các hoạt động cải tiến sản xuất.
- Phối hợp với bên sản xuất khi có khách hàng đánh giá công ty.
- Lưu hồ sơ và các chứng nhận năng lực theo quy trình và quy định (ví dụ: các báo cáo hồ sơ hoàn thành dự án).
- Đánh giá nhà cung cấp, thầu phụ thực hiện các công việc hiện tại của công ty.
- Thực hiện việc huấn luyện cho các bộ phận liên quan về việc áp dụng hệ thống, tiêu chuẩn và quy trình cũng như những thay đổi của hệ thống và quy trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế.

Kỹ năng cần thiết đối với một nhân viên QA là gì?

Để trở thành một nhân viên QA giỏi, có sự nghiệp thăng tiến bạn cần hiểu sâu về kiến trúc hệ thống của phần mềm. Khả năng tư duy logic, có hệ thống và phân tích số liệu tốt. Có kiến thức nền tảng rộng rãi về các lĩnh vực phần mềm mà các bộ phận liên quan đang thực hiện. Hiểu rõ về các chứng chỉ chất lượng như: ISO, CMMI. Nhất là kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt diễn giải đến các bộ phận khác một cách hiệu quả. Bởi những thông tin liên quan đến chất lượng hơi trừu tượng và khó hiểu.

Một số nguồn hữu ích để cho các QA học tập:

+ CMMI Wikipedia: nguồn thông tin về chứng chỉ CMMI cần thiết cho QA.

+ Wibas: hướng dẫn chi tiết về công việc của kiểm tra chất lượng sản phẩm và một số tài liệu tham khảo.

+ CMMI Consultant Blog: đầy đủ thông tin về chứng chỉ CMMI và công việc QA.

+ Tim Landerville: một bài viết chi tiết về 7 bước thực hiện công việc QA.

+ Quality Assurance and Measurement: hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện QA và tài liệu.


Xem thêm:

1. OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch
2. CCO, CEO, CFO, CMO, CPO, CHRO là gì thế? Vai trò & quyền hạn thế nào?
3. Cc, BCC, FW, P.S là gì? ý nghĩa viết tắt trong email 2019
4. B2B, B2C, CAO, CSO, CAPEX, ROI là gì? Các từ thông dụng kinh doanh 2019
5. JD, JP, JS, CV, KPA, KPI là gì? Ý nghĩa của chúng cho việc tuyển dụng nhân sự


QC là Gì?


QC (Quality Control) là những công việc liên quan đến kiểm soát, kiểm tra, đánh giá chất lượng của sản phẩm. QC là một trong những khâu trong quy trình sản xuất rất quan trọng, được tiến hành xen kẽ trong những công đoạn sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng theo yêu cầu. QC thường hoạt động trong những nhà máy sản xuất theo quy trình, những quy trình công nghệ hiện đại, trong các lĩnh vực về kĩ thuật, lập trình, may mặc. QC kiểm tra chất lượng của sản phẩm, đảm bảo chất lượng của sản phẩm trường khi đưa ra thị trường sử dụng.

Những công việc của QC


- QC cần có những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà công ty đang hoạt động, hiểu rõ các quy trình, thứ tự sản xuất, giám sát thường xuyên và trực tiếp tại xưởng sản xuất.
- Lập kế hoạt kiểm tra, đánh giá sản phẩm một cách tốt và tối ưu nhất.
- Có khả năng phân tích tốt các dụng cụ phân tích kết quả, dụng cụ đo lương để đảm bảo và duy trì luôn đảm bảo chất lượng.
- Phát hiện, phân loại sản phẩm sai lỗi, gửi lại bộ phận sản xuất để xử lý, sửa chữa. Lập ra các báo cáo về những sự không phù hợp, dẫn đến những sai sót trong dây chuyền sản xuất.
- Lưu hồ sơ các hạng mục kiểm tra, lập các báo cáo về sự không phù hợp xảy ra trong quá trình kiểm tra, các báo khắc phục và phòng ngừa trong quá trình sản xuất, kiểm tra.
- Kênh thông tin với giám sát khách hàng về tình hình chất lượng sản phẩm, kiểm tra thường xuyên hoạt động của đội đội sản xuất, so sánh với những chất lượng yêu cầu mà khách hàng đặt ra sao đảm bảo về mặt chất lượng.
- Kỹ thuật viên Qc cần có khả năng giao tiếp tốt, hiểu rõ các ngôn ngữ trong chuyên ngành, có khả năng ngoại ngữ để giao tiếp với những khách hàng nước ngoài. Người làm QC phải có ý thức trách nhiệm cao.
- Bộ phận QC chính là bộ phận quan trọng để một sản phẩm đạt chất lượng tung ra thị trường tiêu thụ.

Kỹ năng cần thiết để làm QC là gì?


Một nhân viên QC phải có kiến thức tốt về mọi chức năng, khía cạnh khác nhau của chất lượng sản phẩm. Nếu QC không chỉ được điểm sai và thuyết phục Developer dẫn đến phần mềm cũng không được người tiêu dùng đón nhận. Phải là một người cẩn thận và kỹ tính bởi bạn đang kiểm tra lại hết tất cả phần việc của mọi người. Đặt những quan tâm vào nhiều góc khác nhau để có thể tìm và phát hiện vấn đề một cách chính xác.

Điều quan trọng là kiên nhẫn và phân tích vấn đề tốt. Bạn phải test đi test lại nhiều lần với cùng một chu trình và nhiều cách khác nhau để lặp lại một bug. Giống như QA kỹ năng giao tiếp của các QC cũng vô cùng quan trọng để giải thích cho các Developer hiểu lỗi của họ và để họ không hiểu lầm mình có tìm lỗi và tố giác

Một số nguồn hữu ích cho các QC học tập:

+ Software Testing Help: chuyên trang về Testing với kiến thức từ căn bản đến nâng cao.

+ Tutorials Point: Tập hợp kiến thức Testing nâng cao.

+ Test this Blog by Eric Jacobson: kinh nghiệm Testing rất hữu ích

+ Automation Beyond: kiến thức nền tảng và sâu rộng về Automation Test.

+ uTest: forum hỏi đáp về Testing

+ SQA Forum: diễn đàn về kiểm thử phần mềm rất nổi tiếng giải đáp mọi thắc mắc về testing

Phân biệt giữa QA và QC


Rất nhiều người nhầm lẫn giữa công việc của QC và QA, do cả 2 lĩnh vực này đều cùng làm quản lý về chất lượng, tuy nhiên tính chất về công việc, mô tả công việc của 2 lĩnh vực này là hoàn toàn khác nhau. Tuy vào cơ cấu của các bộ phận của những công ty khác nhau mà QC và QA có thể gộp chung hay tác riêng. Tại những quy mô hệ thống chuẩn mực, hầu hết 2 lĩnh vực này đều được tách riêng với những công việc hoàn toàn khác nhau.

Việc làm QA, QC sẽ còn tiến xa hơn nữa trong tương lai bởi những nhu cầu, đòi hỏi của con người trong xã hội ngày càng cao. Do đó bạn nên xác định hướng đi rõ ràng về hai lĩnh vực QA, QC và nỗ lực, kiên trì thì thành công nhất định sẽ đến.

_st_

QC

 
Copyright © 2014 HVDong. Designed by OddThemes