TIN TỨC MỚI

Biển số xe 64 tỉnh, biển 80,biển NN,biển NG,biển TC là gì?


Giống như số điện thoại cố định, biển số xe ở mỗi tỉnh thành đều có một mã vùng khác nhau để ta có thể nhận biết. Điều này giúp chúng ta dễ dàng trong việc nhận ra tỉnh thành mà chiếc xe đó đăng ký. Với số lượng lớn xe đăng ký, biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99.

Dưới đây, mình đã tổng hợp lại danh sách biển số xe máy, xe ô tô các tỉnh thành Việt Nam cập nhật mới nhất để giúp các bạn tra cứu biển số xe khi cần thiết, đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn sẽ biết được quê quán của chủ nhân chiếc xe.

Biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

  • Thái Nguyên: 20
  • Phú Thọ: 19
  • Bắc Giang: 98
  • Hòa Bình: 28
  • Bắc Ninh: 99
  • Hà Nam: 90
  • Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40
  • Hải Dương: 34
  • Hưng Yên: 89
  • Vĩnh Phúc: 88
Biển số xe các tỉnh thành vùng duyên hải Bắc Bộ
  • Quảng Ninh: 14
  • Hải Phòng: 15, 16
  • Nam Định: 18
  • Ninh Bình: 35
  • Thái Bình: 17
Biển số xe các tỉnh thành miền núi phía Bắc
  • Hà Giang: 23
  • Cao Bằng: 11
  • Lào Cai: 24
  • Bắc Cạn: 97
  • Lạng Sơn: 12
  • Tuyên Quang: 22
  • Yên Bái: 21
  • Điện Biên: 27
  • Lai Châu: 25
  • Sơn La: 26
Biển số xe các tỉnh miền Bắc Trung Bộ
  • Thanh Hóa: 36
  • Nghệ An: 37
  • Hà Tĩnh: 38
  • Quảng Bình: 73
  • Quảng Trị: 74
  • Thừa Thiên Huế: 75
Biển số các tỉnh thành Nam Trung Bộ
  • Thành phố Đà Nẵng: 43
  • Tỉnh Quảng Nam: 92
  • Tỉnh Quảng Ngãi: 76
  • Tỉnh Bình Định: 77
  • Tỉnh Phú Yên: 78
  • Tỉnh Khánh Hòa: 79
  • Tỉnh Ninh Thuận: 85
  • Tỉnh Bình Thuận: 86
Biển số xe ở Tây Nguyên:
  • Tỉnh Kon Tum: 82
  • Tỉnh Gia Lai: 81
  • Tỉnh Đắc Lắc: 47
  • Tỉnh Đắc Nông: 48
  • Tỉnh Lâm Đồng: 49
Biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ
  • Thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.
  • Tỉnh Bình Phước: 93
  • Tỉnh Bình Dương: 61
  • Tỉnh Đồng Nai: 39, 60
  • Tỉnh Tây Ninh: 70
  • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72
Biển số xe các tỉnh miền Tây:
  • Thành phố Cần Thơ: 65
  • Tỉnh Long An: 62
  • Tỉnh Đồng Tháp: 66
  • Tỉnh Tiền Giang: 63
  • Tỉnh An Giang: 67
  • Tỉnh Bến Tre: 71
  • Tỉnh Vĩnh Long: 64
  • Tỉnh Hậu Giang: 95
  • Tỉnh Kiên Giang: 68
  • Tỉnh Sóc Trăng: 83
  • Tỉnh Bạc Liêu: 94
  • Tỉnh Cà Mau: 69

Những xe mang biển số 80 bao gồm:
Các Ban của Trung ương Đảng
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Công an;
Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và
các thành viên Chính phủ;
Bộ ngoại giao;
Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
Toà án nhân dân tối cao;
Đài truyền hình Việt Nam;
Đài tiếng nói Việt Nam;
Thông tấn xã Việt Nam;
Báo nhân dân;
Thanh tra Nhà nước;
Học viện Chính trị quốc gia;
Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
Trung tâm lưu trữ quốc gia;
Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;
Người nước ngoài;
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Kiểm toán nhà nước

Một số biển đặc biệt khác:

Biển NN, biển NG, biển LD, biển DA, biển R có ý nghĩa gì?



·        NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký
·        số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
·        3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

·        NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (tất nhiên xâm phạm được, nhưng phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất VN và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

·        Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

·        ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

·        Với xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”

Biển số xe đỏ của Bộ Quốc Phòng
A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.
Biển AA, biển AB, biển AC, biển AD, biển AV, biển AT, biển AN, biển AP có ý nghĩa là gì?

  • AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
  • AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
  • AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
  • AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
  • AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
  • AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn
  • AN: Binh đoàn 15
  • AP: Lữ đoàn M44
B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng
Biển BBB, biển BC, biển BH, biển BK, biển BL, biển BT, biển BP, biển BS, biển BV có ý nghĩa là gì?

  • BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp
  • BC: Binh chủng Công binh
  • BH: Binh chủng Hóa học
  • BK: Binh chủng Đặc công
  • BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
  • BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
  • BP: Bộ tư lệnh Pháo binh
  • BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
  • BV: Tổng Cty Dịch vụ bay
H: Học viện
Biển HA, biển HB, biển HC, biển HD, biển HE, biển HT, biển HQ, biển HN, biển HH có ý nghĩa là gì?

  • HA: Học viện Quốc phòng
  • HB: Học viện Lục quân
  • HC: Học viện Chính trị quân sự
  • HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • HE: Học viện Hậu cần
  • HT: Trường Sỹ quan lục quân I
  • HQ: Trường Sỹ quan lục quân II
  • HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
  • HH: Học viện quân y
K: Quân khu
Biển KA, biển KB, biển KC, biển KD, biển KV, biển KP, biển KK, biển KT, biển KN có ý nghĩa là gì?

  • KA: Quân khu 1
  • KB: Quân khu 2
  • KC: Quân khu 3
  • KD: Quân khu 4
  • KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
  • KP: Quân khu 7 (Trước là KH)
  • KK: Quân khu 9
  • KT: Quân khu Thủ đô
  • KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
P: Cơ quan đặc biệt
Biển PA, biển PP, biển PM, biển PK, biển PT, biển PY, biển PQ, biển PX, biển PC - HL có ý nghĩa là gì?
  • PA: Cục đối ngoại BQP
  • PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
  • PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng
  • PK: Ban Cơ yếu – BQP
  • PT: Cục tài chính – BQP
  • PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng
  • PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
  • PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
  • PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)
Q: Quân chủng
Biển QA, biển QB, biển QH có ý nghĩa là gì?
  • QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
  • QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
  • QH: Quân chủng Hải quân
T: Tổng cục
Biển TC, biển TH, biển TK, biển TT, biển TM, biển TN, biển DB, biển ND, biển CH, biển VB, biển VK, biển CV, biển CA, biển CP, biển CM, biển CC, biển VT, biển CB có ý nghĩa là gì?
  • TC: Tổng cục Chính trị
  • TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
  • TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
  • TT: Tổng cục kỹ thuật
  • TM: Bộ Tổng tham mưu
  • TN: Tổng cục tình báo quân đội
  • DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP
  • ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
  • CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
  • VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP
  • VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
  • CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
  • CA: Tổng công ty 36 – BQP
  • CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng
  • CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP
  • CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP
  • VT: Tập đoàn Viettel
  • CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
Xem thêm:

“Giải mã” từng ký tự có trên biển số xe



Từng ký tự có trên biển số xe thể hiện một ý nghĩa khác nhau, cụ thể như sau:

Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe (Xem chi tiết ký hiệu biển số xe của các tỉnh)
Ký hiệu của từng địa phương như ở bảng nêu trên, bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99.
Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký
Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 - 9.
Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe
Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe.

Ý nghĩa màu sắc biển số xe

Biển số xe được làm bằng kim loại hợp kim Nhôm, Sắt, nó có hình chữ nhật hoặc hơi vuông. Trên biển số xe có in những con số, chữ Quốc huy Việt Nam được dập nổi. Trên biển xe dân sự không sử dụng các chữ cái bao gồm I, J, O, Q, W, R mà chỉ dùng các chữ này cho xe rơ mooc, sơ-mi-rơ-mooc.

Biển số xe cho biết nó thuộc vùng, địa phương và cả các thông khác như danh tính chủ nhân xe, đơn vị đã mua xe, thời gian xe được mua. Các thông số này giúp ích cho việc điều tra thông tin chủ nhân biển số xe. Với nhiều màu sắc biển số xe trên Việt Nam, nhiều bạn thường đặt câu hỏi:
  • Biển màu đỏ là xe gì?
  • Biển màu xanh là xe gì?
  • Biển trắng là xe gì?
Thực tế, việc quy định màu sắc khác nhau của biển số xe để phân biệt xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân, cụ thể:
  • Biển màu trắng, chữ đe là thuộc sở hữu của doanh nghiệp hay cá nhân
  • Biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển của các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc hệ dân sự
  • Biển màu số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hay các doanh nghiệp thuộc quân đội
  • Biển màu vàng là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên Phòng
  • Biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới sử dụng chuyên dụng trong các công trình thi công, thường được sử dụng cho máy xúc, máy ủi, máy kéo

Cách để dễ nhớ biển số các tỉnh thành phố Việt Nam

Bạn có thể dễ dàng nhớ những biển số xe bạn thấy cần thiết bằng cách đọc và ghi nhớ các vần thơ dưới đây. Nhớ được danh sách các biển số xe của các tỉnh thành ở Việt Nam có thể giúp ích được cho bạn trong nhiều trường hợp.

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.
98 Hà Bắc mời về,
Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.
15 , 16 cùng mang.
Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.
17 vùng dất Thái Bình.
18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.
Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.
Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,
Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .
Yên Bái 21 ghé qua.
Tuyên Quang Tây Bắc số là 22
Hà Giang rồi đến Lào Cai,
23 , 24 sánh vai láng giềng .
Lai Châu , Sơn La vùng biên
25 , 26 số liền kề nhau.
27 lịch sử khắc sâu,
Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.
28 Hòa Bình ấm êm,
29 Hà Nội liền liền 32.
33 là đất Hà Tây.
Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.
Ninh Bình vùng đất thân thương,
35 là số đi đường cho dân.
Thanh Hóa 36 cũng gần.
37, 38 tình thân,
Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.
43 Ðà Nẵng khó gì.
47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.
Lâm Ðồng 49 thần tiên.
50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )
Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).
Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)
62 là đất không xa,
Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.
63 màu mỡ Tiền Giang.
Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.
Cần Thơ lúa gạo xin mời.
65 là số của người Cần Thơ.
Đồng Tháp 66 trước giờ.
67 kế tiếp là bờ An Giang.
68 biên giới Kiên Giang
Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.
70 là số Tây Ninh.
Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.
72 Vũng Tàu số xe.
73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).
74 Quảng Trị nghĩa tình.
Cố đô nước Việt Nam mình 75.
76 Quảng Ngãi đến thăm.
Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.
78 biển số Phú Yên.
Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.
81 rừng núi vây quanh.
Gia Lai phố núi, thị thành Playku.
Kon tum năm tháng mây mù,
82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )
Sóc Trăng có số .
84 kế đó chính là Trà Vinh.
85 Ninh Thuận hữu tình.
86 Bình Thuận yên bình gần bên.
Vĩnh Phúc 88 vùng lên.
Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.
Quãng Nam đất thép thành đồng,
92 số mới tiếp vòng thời gian.
93 dất mới khai hoang,
Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.
Bạc Liêu mang sô 94.
Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .
Bắc Giang 98 vùng sâu.
Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Cân xương tính số là gì? Cách tính và luận giải số cân lượng




I.                Cân xương tính số là gì?

Cân xương tính số hay cân xương đoán số là 1 công cụ cung cấp thông tin nhanh để suy đoán xem số phận của một người sang giàu hay nghèo khó trong tương lai. Cách tính chỉ cần dựa vào các thông tin ngày giờ, tháng năm sinh(Âm lịch) của người đó là ta đã biết được.

Như đã biết xem tử vi trọn đời cho ta biết vận mệnh cuộc đời, tình duyên, hôn nhân, con cái, sự nghiệp... trong tương lai. Thì phép toán cân xương tính cốt giúp ta biết lộc tiền tài, sự giàu nghèo trong số phận sau này. Việc xem cân xương tính số chỉ là một trong nhiều cách coi số mệnh có tính chính xác rất cao.

Phương pháp “Cân xương tính số” này lấy giờ ngày tháng năm sinh (Âm lịch) kết hợp lại với nhau, mỗi can chi, ngày tháng được định lượng theo kiểu “vàng” tức là lượng chỉ. Chúng được cộng lại số lượng chỉ sau khi quy đổi ra sẽ được số cuối cùng, mỗi con số có 1 ý nghĩa riêng, nó nói lên tương lai giàu có hay nghèo khó của người đó.
Với phương pháp cân xương tính số thì có tổng cộng 60 hoa giáp, 12 tháng, 30 ngày và 12 giờ phối với nhau thành các cách cục có số cân lượng cao thấp khác nhau.

Gồm các lương như sau, lượng số thấp nhất là 2,2 lượng (2 lượng 2 chỉ), còn lượng cao nhất là 7,1 lượng, nghĩa là có tất cả 60 cân lượng. Ước tính số cân lượng càng thấp thì số mệnh càng chịu nhiều cơ cực vất vả bần hàn, số cân lượng càng cao thì càng được hưởng nhiều vinh hoa phú quý.

Đa phần người bình thường nếu số cân lượng nằm trong khoảng từ 3,5 đến 6,0 như thế cũng là hợp lẽ, bởi khi cao quá thì cũng thường gắn liền với thị phi họa hại, còn thấp quá thì nghèo hèn cực khổ.

II.              Cách tính cân lượng chi tiết

1.    Cách tính cân lượng theo năm sinh

Cách tính cân xương tính số này dựa vào chi tiết về năm sinh của một người . Và từ đó tã sẽ biết được sẽ thông báo chỉ số về cân lượng của người đó. Dưới đây là thông tin về năm sinh và cân lượng được thể hiện ở như sau:


2.    Cách tính cân lượng theo tháng sinh

Mỗi tháng sẽ được gắn với số cân lượng cụ thể, chi tiết cân lượng mỗi tháng trong bảng dưới đây:

3.    Cách tính cân lượng theo ngày sinh

Dựa vào ngày sinh chúng ta sẽ hiểu rõ cân lượng của một người dựa vào quy tắc quy đổi chi tiết trong bảng dưới đây:



4.    Cách tính cân lượng theo giờ sinh

Để nắm bắt cân lượng chính xác không chỉ dựa vào các thông tin về năm, tháng và ngày sinh mà dựa vào giờ sinh để tính, chi tiết trong bảng sau:



Ví dụ một người sinh giờ Ngọ ngày 20/7 năm Canh Tý thì có cân lượng như sau:

Cân lượng năm sinh: Canh Tý 0,7
Cân lượng tháng sinh: Tháng 7 là 0,9
Cân lượng ngày sinh: Ngày 20 là 1,5
Cân lượng giờ sinh: Giờ Tý là 1,0
Tổng cân lượng là 4,1

III.            Bảng sơ lược cân lượng chi tiết


Số cân lượngSơ lược luận giải số cân lượng:
2 lượng 2 chỉSố này thân hàn cốt lạnh, khổ sở linh đinh, quanh năm lo kiếm ăn độ nhật mà còn thiếu thốn, rồi có thể trở thành ăn mày vì số mạng vậy.
2 lượng 3 chỉSố này hễ mưu toan làm việc gì cũng khó nên được. Chẳng trông cậy nơi anh em họ hàng, đành chịu tha phương cầu thực.
2 lượng 4 chỉSố này suy ra không có phúc lộc gia đình, khó gây dựng nên sự nghiệp, không nương cậy nơi họ hàng cốt nhục, chỉ lưu lạc tha phương cầu thực tới già mà thôi.
2 lượng 5 chỉSuy ra số này tổ nghiệp suy vi, ít có phần gây dựng nên gia đình được, họ hàng cốt nhục thì như than với giá, một đời khổ sở, chỉ tự mình tìm sống mà thôi.
2 lượng 6 chỉSố này trọn đời khốn khổ, một mình mưu tính công việc làm ăn luôn luôn nhưng chẳng thành. Nên lìa xa quê cha đất tổ mới có thể được đủ ăn và may ra lúc già mới được thanh nhàn.
2 lượng 7 chỉSố này một đời làm công việc ít có được người khác mưu toan giúp đỡ, khó nhờ cậy phước đức của tổ tông làm chủ trương cho. Chỉ tự lực một mình làm ăn, từ bé đến lớn cũng chẳng có gì hay cả.
2 lượng 8 chỉSố này làm ăn lộn xộn rối ren như bòng bong, về sản nghiệp của tổ tông thì như giấc mộng. Nếu chẳng làm con nuôi người ta hay là không đổi họ thì cũng phải dời đổi di cư tới đôi ba lần.
2 lượng 9 chỉSố này năm xưa thì lẩn quẩn chưa hề được hạnh thông, dầu có công danh thì cũng trễ muộn, phải tới ngoài bốn mươi tuổi mới có thể đặng an nhàn, nhưng phải dời đổi nhà cửa hay là đổi họ mới hay.
3 lượng 0 chỉSố này lao lực phong trần, trong đời gặp lắm cảnh lầm than. Dầu có siêng năng hà tiện, thì tới tuổi già chỉ đỡ ưu sầu chút đỉnh thôi.
3 lượng 1 chỉSố này cũng vất vả lao đao vì sanh kế, khó nhờ sự nghiệp của tổ tông mà nên nhà nên cửa. Từ nửa đời người trở lên mới gọi là đặng đủ ăn đủ mặc.
3 lượng 2 chỉsố này năm xưa gặp vận rủi, khó mưu đặng công việc gì. Về sau mới có tài lợi như nước chảy lần tới. Từ nửa đời người trở lên thì sự ăn mặc đặng no đủ, lúc ấy công danh lợi lộc sẽ hạnh thông.
3 lượng 3 chỉSố này lúc ban sơ làm ăn công việc chi cũng khó thành, mưu tính trăm đường chỉ uổng công thôi. Từ nửa đời người sắp lên mới gặp vận hay sẽ tới như dòng nước chảy lại, sau này tài lợi tấn phát đặng nhiều.
3 lượng 4 chỉSố này có phước khí tăng đạo, phải xa quê hương cha mẹ mà xuất giá nương cửa Phật, hằng ngày tụng niệm thì mới đặng y lộc viên mãn.
3 lượng 5 chỉSố này phước lượng sanh bình chẳng đặng chu toàn, chẳng hưởng phần căn cơ của tổ nghiệp truyền lại. Còn sự sanh nhai phải chờ khi vận tới rồi mới no đủ hơn xưa.
3 lượng 6 chỉSố này một đời chẳng cần lao lực chi lắm, một tay gầy dựng nên gia nghiệp, cái phước chẳng phải vừa, vì sớm có ngôi phước tinh thường chiếu tới mạng mình, mặc dầu cho làm qua trăm bề đều đặng thành đạt.
3 lượng 7 chỉSố này làm chẳng đặng thành công, anh em ít giúp sức, chỉ một thân cô lập. Tuy rằng cũng có tổ nghiệp chút đỉnh, nhưng lúc lại thì rành rành đó, mà lúc đi thì chẳng biết hết bao giờ.
3 lượng 8 chỉSố này cốt cách rất thanh cao, sớm đặng thi đổ, tên họ ghi tên bảng vàng. từ năm 36 tuổi, sẽ được phú quý vinh hoa.
3 lượng 9 chỉSố này trọn đời vận mạng chẳng đặng thông đạt, làm việc thành rồi cũng hư. Khổ tâm kiệt lực dựng nên gia kế tới sau này cũng như giấc mộng.
4 lượng 0 chỉSố này phước lộc đặng lâu dài, nhưng xưa phải chịu qua nhiều nỗi phong ba vất vả. Sau này đặng hưởng an nhàn phú quý.
4 lượng 1 chỉSố này là người tài ba lỗi lạc, công việc trước sau chẳng đồng nhau; từ nửa đời sắp lên lai cọ phước tiêu diêu, chớ chẳng như xưa kia vận chưa đạt.
4 lượng 2 chỉSố này sẽ được nhiều thoả nguyện. Từ nửa đời người thì vận mạng đặng nên, lúc ấy tài lợi công danh thảy đều tấn phát.
4 lượng 3 chỉSố này là người tánh rất thông minh, làm việc lỗi lạc hiên ngang gần với người sang quí. Một đời phước lộc tự trời định sẵn, chẳng cần phải lao lực mà tự nhiên đặng hanh thông.
4 lượng 4 chỉPhàm sự chi cũng bởi trời đem lại, chẳng cần cầu làm chi cho mệt, phước lộc về sau sẽ đặng hơn nhiều lúc khi xưa. Tuy rằng lúc trẻ cung Tài Bạch khó đặng như ý, nhưng tới tuổi già đặng an nhàn.
4 lượng 5 chỉSố này phần công danh lợi lộc trước phải tân khổ, mà sau này cũng phải bôn ba; số hiếm hoi con cái vì khó nuôi; anh em cốt nhục cũng ít đặng phù trợ giúp sức.
4 lượng 6 chỉSố này đi đâu cũng đều đặng hạnh thông, nhứt là đổi họ dời nhà lại càng thịnh vượng. Ăn mặc đầy đủ tự số trời định sẵn. Từ nửa đời cho tới lúc già đồng một mực trung bình.
4 lượng 7 chỉSố này tính ra vượng về lúc tuổi già, vợ con phú quí, vì nguyên có cái phước sẵn như nước chảy lại.
4 lượng 8 chỉSố này, tuổi trẻ cũng như lúc tuổi lớn, cũng chẳng đặng hưng vượng. Anh em họ hàng đều không đặng nhờ cậy giúp sức. Tới lúc già rồi mới đặng đôi phần an khương.
4 lượng 9 chỉSố này suy ra có hậu phước lớn lắm, tự tay gầy nên sự nghiệp vẻ vang gia đình. Người sang đều kính trọng. Một đời sung sướng.
5 lượng 0 chỉSố này hằng ngày chỉ lao lực về đàng công danh tài lợi. Lúc nửa đời cũng có nhiều phen gặp phước lộc; tới già có ngôi Tài Tinh chiếu mạng sẽ đặng an nhàn.
5 lượng 1 chỉSố này một đời vinh hoa, mọi việc thảy đều tấn phát, chẳng cần lao lực, tự nhiên hạnh thông. Anh em chú cháu đều đặng như ý, gia nghiệp và phước lộc đặng đầy đủ.
5 lượng 2 chỉSố này trọn đời hạnh thông, việc gì cũng hay, chẳng cần nhọc lòng mà tự nhiên yên ổn. Họ hàng cốt nhục thảy đều giúp sức; sự nghiệp hiển đạt.
5 lượng 3 chỉSố này xem ra khí tượng chơn thật, nghiệp nhà mà đặng phát đạt cũng ở trong đó. Phước lộc một đời có số định sẵn vinh hoa phú quí.
5 lượng 4 chỉSố này là người có tánh trung hậu và thanh cao, học hành minh mẫn, ăn mặc phong túc, tự nhiên an ổn, chính là người có phước trên đời.
5 lượng 5 chỉSố này lúc trẻ hằng bôn ba trên đàng danh lợi, nhưng uổng công phí sức mà thôi. Ngày kia, phước lộc sẽ tới như nước chảy lại, rồi tự nhiên phú quí vinh hiển.
5 lượng 6 chỉSố này suy ra là người lễ nghĩa thông thái, một đời phước lộc; nếm đủ mùi chua cay, nguồn tài lợi thì cuồn cuộn, an ổn và phong hậu.
5 lượng 7 chỉSố này phước lộc dẫy đầy, mọi sự hạnh thông, quang hiển mẹ cha,oai vọng chấn dương, người đều kính trọng, riêng chiếm bầu xuân.
5 lượng 8 chỉSố này là số bảng vàng áo gấm, quan cả khoa cao, phước lộc một đời tự nhiên đem lại, phú thọ đều đủ, danh lợi kiêm toàn.
5 lượng 9 chỉSuy ra số này là người diệu xảo không có thanh cốt, chắc hẳn tài cao học rộng có phận đậu khoa bảng, có mạng làm quan sang.
6 lượng 0 chỉSố này tên đậu bảng vàng, lập nên công lớn, vinh quang tông tổ, điền sản phong túc, y lộc dư giả.
6 lượng 1 chỉSố này tư chất thông minh, học hỏi rộng rãi, tự nhiên vinh diệu, tên đậu bảng vàng. Dầu chẳng được quan sang, chắc cũng là một nhà phú hộ.
6 lượng 2 chỉSố này phước lộc vô cùng, học giỏi làm nên, vinh hiển mẹ cha, đai vàng áo gấm, phú quí vinh hoa, mọi đường đầy đủ.
6 lượng 3 chỉSố này là số đậu khoa cao, làm quan lớn, giàu sang cực phẩm, toại danh thiên hạ; phước lộc phi thường, gia đình vinh hiển.
6 lượng 4 chỉSố này phú quí vinh hoa, ít ai bì kịp; oai quyền lộc vị, không kẻ sánh bằng. Áo tía đai vàng, ngôi cao chung đỉnh, trọn đời hạnh phúc.
6 lượng 5 chỉSố này suy ra thì phước lộc chẳng nhỏ, tài cao giúp nước, công cả yên dân; chức trọng trào đình, giàu sang tột bực, vang danh thiên hạ.
6 lượng 6 chỉSố này phú quí định sẵn tự trời, phước lộc hơn thiên hạ, quan cao quyền trọng, châu báu đầy vơi, ấm phong thê tử.
6 lượng 7 chỉSố này sanh ra tự nhiên có phước lớn, điền viên gia nghiệp thật hưng long, trọn đời phú quí vinh hoa, muôn việc hạnh thông hoàn hảo.
6 lượng 8 chỉSố này giàu sang tự trời ban, khỏi phải khó nhọc, gia tư có muôn vàng; nhưng mười năm sau chẳng có như hồi trước, căn cơ tổ nghiệp trôi đi như thuyền trên mặt nước sóng bão.
6 lượng 9 chỉSố này là một vì sao y lộc ở nhơn gian, một thân phú quí, mọi người đều kính nể. tóm lại, là phước lộc do tự trời định, an hưởng vinh hoa trọn đời.
7 lượng 0 chỉSố này suy ra phước chẳng nhỏ, không cần phải sầu lo làm chi cho mệt nhọc, vì trời đã đinh sẵn y lộc phong danh, một đời vinh hiển giàu sang.
7 lượng 1 chỉSố này sanh ra rất khác với người thường, công hầu khanh tướng đều đặng hoàn hảo, một đời tự nhiên có phước tiêu diêu khoái lạc, cực phẩm hưng long.


Tuy nhiên, đây chỉ là lượng số chung, nó là một trong số nhiều môn coi số mệnh mà ta có thể dùng để tham khảo, so sánh chứ không nên tin tuyệt đối. Mà yếu tố quyết định đến vận mệnh cuộc đời sau này chính phụ thuộc vào việc tích góp phúc đức của người đó. Vì thế, chỉ cần bạn luôn có lòng thành và làm nhiều việc hướng thiện. Tích lũy công đức và giúp đỡ người khó khăn trong cuộc sống thì vận mệnh của bạn ắt sẽ dần dần thay đổi tốt lên thôi.

Xem thêm các nội dung liên quan:

1. Sinh trắc vân tay là gì? Cách nhận biết các chủng
2. Kim lâu là gì? cách tính và hóa giải kim lâu
3. Năm nhuận là gì? Cách tính năm nhuận
4. Nguyên tắc tính tam hợp - tứ hành xung

QC

 
Copyright © 2014 HVDong. Designed by OddThemes