TIN TỨC MỚI

Hãy nói 'Cảm ơn' nhiều lên, và 'Xin lỗi' ít đi

Trong nhiều tình huống, lời cảm ơn sẽ mang lại cho cả hai nhiều điều tốt đẹp hơn cả câu xin lỗi. Đôi khi, chúng ta quên mất rằn...

Chia sẻ Key IDM Mới Nhất 2020 họat động 100%

Chia sẻ Key IDM Mới Nhất 2020 hoat động 100%

Bạn muốn tải về những video mình yêu thích lưu lại trên máy tính cá nhân để xem lại bất cứ lúc nào? Hiện nay có rất nhiều công cụ hỗ trợ việc đó, tuy nhiên có 1 công cụ được ưu thích nhất vẫn là phần mềm tải video IDM (Internet Download Manager). Phần mềm IDM là 1 phần mềm cho phép bạn tải xuống video về máy tính ở bất cứ trình duyệt nào như Internet Explorer (IE), Firefox, Google Chrome, Opera, cococ v.v.

Thông thường khi bạn cài đặt phần mềm IDM xong, phần mềm sẽ tự động yêu cầu bạn nhập Serial Number để bắt đầu sử dụng được. Key này bạn phải đăng ký mua để kích hoạt. Tuy nhiên hôm nay mình sẽ chia sẻ cho bạn Serial Number IDM hoàn toàn miễn phí do mình lượn lờ trên internet và thu nạp được.

Vì phần mềm IDM sẽ hỗ trợ bạn tải video nhanh và thông dụng nhất, nên bạn hãy bắt đầu thử với các KEY IDM dưới đây cập nhật mới nhất 2020 vẫn hoạt động 100% nhé:

Serial Number IDM  6.36 Build 1

- XCJA0S-K6CO4-R4NPJ-EKNR 
- XONF7-PMUOL-HU7P4-D1QQ
- KF9TZ9-P6IGF-SME74-2WP21 
- MN0Z90-KJTTW-7TZO4-I27A1 
- 629U7-XLT5H-6SCGJ-2CENZ 
- L67GT-CE6TR-DFT1D-XWVC 

Serial Number IDM For V6.15

- Y5LUM-NFE0Q-GJR2L-5B86I
- XAGZU-SJ0FO-BDLTK-B3C3V

Serial Number IDM For V6.15.6

- 4BTJF-DYNIL-LD8CN-MM8X5
- Y5LUM-NFE0Q-GJR2L-5B86I

Serial Number IDM For V6.17.3

- HUDWE-UO689-6D27B-YM28M
- EC0Q6-QN7UH-5S3JB-YZMEK
- RLDGN-OV9WU-5W589-6VZH1
- UVQW0-X54FE-QW35Q-SNZF5
- GZLJY-X50S3-0S20D-NFRF9
- 398ND-QNAGY-CMMZU-ZPI39
- FJJTJ-J0FLF-QCVBK-A287M
- W3J5U-8U66N-D0B9M-54SLM
- UK3DV-E0MNW-MLQYX-GENA1

Serial Number IDM For V6.25

- L67GT-CE6TR-DFT1D-XWVCM
- CJA0S-K6CO4-R4NPJ-EKNRK
- XONF7-PMUOL-HU7P4-D1QQX
- F9TZ9-P6IGF-SME74-2WP21

Serial Number IDM For V6.28

- XONF7-PMUOL-HU7P4-D1QQ
- 629U7-XLT5H-6SCGJ-2CENZ
- L67GT-CE6TR-DFT1D-XWVCM
- XONF7-PMUOL-HU7P4-D1QQX
- KF9TZ9-P6IGF-SME74-2WP21
- F9TZ9-P6IGF-SME74-2WP21
- CJA0S-K6CO4-R4NPJ-EKNRK
- N0Z90-KJTTW-7TZO4-I27A1
- XCJA0S-K6CO4-R4NPJ-EKNR
- 629U7-XLT5H-6SCGJ-2CENZ
- L67GT-CE6TR-DFT1D-XWVC
- MN0Z90-KJTTW-7TZO4-I27A1

Serial Number IDM đăng ký

- 4DFQ4-OAPFS-L50GF-3GWRJ
- OS5HG-K90NH-SXOGT-7JYEZ
- M2A16-47AAW-6NLYP-V1E0J
- 4DFQ4-OAPFS-L50GF-3GWRJ
- 629U7-XLT5H-6SCGJ-2CENZ
- NTOQN-7HUL9-NEPFL-13I0A
- F9TZ9-P6IGF-SME74-2WP21
- L67GT-CE6TR-DFT1D-XWVCM
- R2C1T-O0KQO-JAVU2-4MMYP
- CJA0S-K6CO4-R4NPJ-EKNRK
- N0Z90-KJTTW-7TZO4-I27A1
- XONF7-PMUOL-HU7P4-D1QQX

Serial Number IDM Mới Nhất

- 4CSYW-3ZMWW-PRRLK-WMRAB
- N0Z90-KJTTW-7TZO4-I27A1
- 30P7F-IG6PZ-CSZ3L-FRL7N
- 4B5XT-BOSBK-94O5F-669DJ
- F9TZ9-P6IGF-SME74-2WP21
- PBPXJ-BC1EH-FKO7F-VUXJ2

Serial Number IDM 2020

- JKLPO-1DFCH-MNX23-CAB51
- B1ZD5-HTTTW-99CO2-426AC
- BVGAD-15GHV-DDACQ-7724A

Vì sao IDM được xem là trình quản lý tải xuống video tốt nhất cho HĐH Windows hiện nay?

IDM hoặc (Internet Download Manager) cung cấp cho bạn các tính năng khác nhau và hiệu quả tốt nhất, chẳng hạn như lưu video chất lượng cao, lên lịch tải cho video của bạn, dừng và tiếp tục video của bạn, v.v. IDM cung cấp tốc độ tải xuống cực nhanh dựa trên tốc độ kết nối internet trên máy tính của bạn.

IDM hỗ trợ trên tất cả các HĐH bao gồm Windows XP, 7, Vista, 8, 8.1 và 10.

Đặt mức độ ưu tiên của bạn để tải xuống video
Bạn có thể tải video qua IDM. Nếu bạn phát video và bạn nghĩ rằng video đó thật tuyệt vời để bạn có thể tải xuống khi phát video.

Phần mềm IDM có tốc độ rất mạnh vì nó có thể chia các phần tải xuống của bạn thành các phần truyền phát để có tốc độ tải xuống nhanh.

Internet Download Manager (IDM) hoạt động như thế nào?

Khi bạn cài đặt xong phần mềm IDM nó sẽ tự động kích hoạt 1 tiện ích trên trình duyệt bạn chỉ cần đồng ý rồi bắt đầu mở bất cứ video nào bạn muốn tải sẽ có phần tải xuống video trên màn hình, bạn click vào đó IDM sẽ tự nhận link video tải xuống.

Trường hợp bạn không thấy IDM trên màn hình khi xem video thì bạn copy link đó và mở phần mềm IDM nên dán vào để nó nhận link, chọn thư mục lưu video rồi ấn tải về.

Nếu có thắc mắc gì cần giải đáp xin liên hệ tại đây:

Từ solutionhow.com

Những kiến thức kinh tế cơ bản nhất mà bạn cần phải biết

1. Kinh tế có 2 thành phần chính là Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô

Kinh tế vi mô là gì? Kinh tế vĩ mô là gì?

Kinh tế vi mô - vĩ mô là gì?

Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi, động cơ của người tiêu dùng, giá cả, lợi nhuận, v.v… Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế rộng hơn và những giá trị lớn hơn như lãi suất, GDP và các công cụ khác mà bạn thường thấy trong mục kinh tế của các tờ báo.

Kinh tế vi mô hữu ích hơn cho các nhà quản trị còn kinh tế vĩ mô có lợi hơn cho các nhà đầu tư. Ngoại trừ các điểm 2 và 3, tôi sẽ lướt qua kinh tế vĩ mô ở các mục khác.

2. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

GDP là gì? Cách tính GDP của 1 quốc gia?

GDP là gì? Cách tính GDP của 1 quốc gia?


Đây là công cụ cơ bản nhất để đo kích thước của 1 nền kinh tế. Theo khái niệm, GDP sẽ bằng tổng thu nhập của tất cả người dân trong 1 quốc gia hoặc tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm và dịch vụ được sản xuất trong quốc gia đó.

Hiện nay, Hoa Kỳ là nền kinh tế lớn nhất thế giới xét theo GDP (khoảng 14 ngàn tỷ USD). Điều đó có nghĩa rằng, mỗi năm có 14 ngàn tỷ USD giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất tại Mỹ.

3. Tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng của 1 nền kinh tế tính thế nào?

Tốc độ tăng trưởng của 1 nền kinh tế tính thế nào?

Sự phát triển của 1 nền kinh tế được đo bằng tốc độ tăng trưởng GDP. Vì GDP là thước đo thu nhập của 1 quốc gia, nên tốc độ tăng trưởng GDP sẽ cho thấy thu nhập trung bình một người dân tăng lên bao nhiêu mỗi năm.

4. Luật cung – cầu: nền tảng của kinh tế

Quy luật cung cầu là gì?

Quy luật cung cầu là gì?

Bất cứ khi nào nguồn cung tăng sẽ làm cho giá giảm và cầu tăng sẽ làm giá tăng. Vì thế, khi bạn sản xuất thừa ngũ cốc, giá thực phẩm sẽ giảm và ngược lại. Hãy suy nghĩ một cách trực quan, bạn sẽ thấy quy luật này đúng ở mọi nơi trên thế giới.

5. Lạm phát

Lạm phát là gì? Cách tính lạm phát mỗi năm?

Lạm phát là gì? Cách tính lạm phát mỗi năm?

Bạn đã biết rằng giá của hầu hết các SP hiện nay đều cao hơn so với thời cha ông chúng ta. Lạm phát (tính theo phần trăm) cho thấy mức độ tăng giá củahàng hoá so với năm trước. Trong nền kinh tế phát triển, lạm phát hàng năm vào khoảng 2% - điều đó có nghĩa rằng giá các món hàng tăng trung bình 2% mỗi năm.

Vai trò cơ bản của NHTW là quản lý tỉ lệ này và giữ nó ở 1 con số dương thấp. Phía trên là biểu đồ cho thấy mức độ lạm phát của Mỹ trong suốt 100 năm qua.

6. Lãi suất

Lãi suất là gì?

Lãi suất là gì?

Khi bạn cho ai đó vay tiền, bạn mong đợi sẽ nhận được thêm một khoản tiền đền bù. Phần tiền này gọi là tiền lãi. Lãi suất là 1 số dương phản ánh số tiền bạn sẽ nhận được “thừa ra” so với khoản ban đầu bạn cho vay.

Hãy theo dõi biểu đồ lãi suất ở trên. Trong ngắn hạn, lãi suất thường được quy định bởi các NHTW. Hiện nay, nó gần tiến về mức 0. Về lâu dài, lãi suất sẽ do thị trường quyết định và phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát và viễn cảnh của nền kinh tế. Những cơ chế NHTW dùng để kiểm soát lãi suất ngắn hạn được gọi là chính sách tiền tệ.

7. Mối quan hệ Lãi suất – Lạm phát – Tăng trưởng

Mối liên hệ chặt chẽ giữa lãi suất, lạm phát, tăng trưởng là gì?

Mối liên hệ chặt chẽ giữa lãi suất, lạm phát, tăng trưởng là gì?

Gần như có 1 mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất và tỉ lệ tăng trưởng GDP, ngoài ra lãi suất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ lạm phát. Vì thế, khi bạn gia tăng lãi suất, lạm phát sẽ có xu hướng đi xuống, tuy nhiên đi cùng với nó là kinh tế phát triển chậm lại.

Do vậy, không có gì khó hiểu khi việc quy định lãi suất luôn khiến các nhà chức trách phải đau đầu. Ở Mỹ, Cục Dự trữ Liên bang (Fed) chịu trách nhiệm quy định lãi suất ngắn hạn và đó luôn là một trong những thông tin kinh tế được theo dõi nhiều nhất.

8. Chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa được hiểu thế nào?

Chính sách tài khóa được hiểu thế nào?

Chính phủ có thể kiểm soát nền kinh tế bằng cách điều chỉnh chi tiêu. Nhóm các cơ chế sử dụng ngân sách hình thành nên chính sách tài khóa. Khi chính phủ chi tiêu nhiều, dẫn đến cầu nhiều hơn và giá tăng nhiều hơn. Điều này có nghĩa rằng nền kinh tế tăng trưởng tốt nhưng đồng thời mang theo lạm phát cao và ngược lại.

Do đó, chính phủ cố gắng chi tiêu nhiều hơn trong giai đoạn tăng trưởng thấp và lạm phát thấp, đồng thời thắt chặt chi tiêu trong thời kì tăng trưởng và lạm phát cao.

9. Chu kỳ kinh tế

Chu kỳ kinh tế là gì?

Chu kỳ kinh tế là gì?

Nền kinh tế có những thời kì bùng nổ và khủng hoảng với chu kỳ khoảng 7 năm. Khởi đầu chu kỳ sẽ là sự bùng nổ của nền kinh tế, sau đó nó phát triển đến mức cực thịnh, tiếp đến sẽ bước vào suy thoái (thời kì tăng trưởng âm/thất nghiệp gia tăng) và cuối cùng là sang chu kỳ tiếp theo.

Cách nền kinh tế vận hành?


Nền kinh tế được tạo nên từ 1 vài bộ phận đơn giản cùng rất nhiều giao dịch đơn giản được lặp đi lặp lại nhiều lần. Các giao dịch được điều khiển bởi bản chất con người, tạo ra 3 bản chất của nền kinh tế: tăng trưởng năng suất, chu kỳ nợ ngắn hạn, chu kỳ nợ dài hạn.

10. Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là gì?

Chi phí cơ hội là gì?

Khi thực hiện một hành động gì đó, bạn có thường so sánh lợi ích của hành động ấy so với các hành động khác. Ví dụ, vào tối thứ 6 khi phải làm việc cật lực cho 1 dự án, bạn có thể nghĩ rằng “Trời đất, mình đáng lẽ nên làm việc gì đó khác”. “Việc khác” ấy (trong trường hợp này là tiệc tùng cùng bạn bè) có 1 giá trị cao, và nó chứng tỏ dự án hiện tại của bạn tốt hơn, hấp dẫn hơn.

Giá trị của hành động mà bạn bỏ lỡ được gọi là “chi phí cơ hội”. Vì thế, nếu bạn bỏ 1 công việc trả lương 120 ngàn đô la/năm để bắt đầu lại, chi phí cơ hội của việc bắt đầu lại là 120 ngàn đô la/năm. Bạn nên chọn những công việc mang lại doanh thu cao hơn những công việc khác mà mình đã từ bỏ.


Nguồn tham khảo: KIEN THUC KINH TE

NAOH là gì? Tính Chất hóa học và Ứng Dụng của Natri hidroxit



NaOH hay Natri hiđroxit hay Hyđroxit là một hợp chất vô cơ của natri, với tên khác thường được gọi là xút hay xút ăn da. Khi hòa tan trong dung môi nước Natri hydroxit(NaOH) tạo thành dung dịch bazơ mạnh mẽ.

Tính chất vật lý của Natri hydroxit (NaOH)

Khi ở trạng thái rắn Natri hydroxit (NaOH) tinh khiết có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. NaOH có tính hút ấm mạnh rất dễ hấp thụ với CO2 trong không khí vậy nên nó thường được bảo quản ở trong bình nắp kín. NaOH hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng ra nhiệt lớn. Natri hydroxit (NaOH) cũng hòa tan trong các dung môi khác như etanol, metanol, ete, các dung môi không phân cực, thường để lại màu vàng trên giấy và sợi. Dễ ăn mòn da, làm bục vải và giấy.

Tính chất hóa học của Natri hydroxit (NaOH)

Bản chất là 1 bazơ mạnh nên Natri hydroxit (NaOH) làm quỳ tím hóa sang xanh, dung dịch phenolphthalein sang màu hồng.
Mang trong mình đầy đủ tính chất của 1 bazơ:
- Natri hydroxit (NaOH) phản ứng với các axít tạo ra muối + nước:
NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O
- Natri hydroxit (NaOH) phản ứng với oxit axit: SO2, CO2... tạo ra muối
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
NaOH + SO2 → NaHSO3
- Natri hydroxit (NaOH) phản ứng thủy phân este
- Natri hydroxit (NaOH) phản ứng với muối tạo thành bazơ mới + muối mới (trong điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi)
2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2↓

- Natri hydroxit (NaOH) phản ứng một số kim loại mà oxit, hidroxit của chúng có tính lưỡng tính (như Al, Zn...)
2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
hoặc
2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2↑

- Natri hydroxit (NaOH) phản ứng với hợp chất lưỡng tính:
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

1 số thông tin về chi tiết về Natri hydroxit (NaOH)

- Khối lượng mol 39,9971 g/mol
- Khối lượng riêng 2,1 g/cm³, rắn
- Nhiệt độ nóng chảy 318 °C
- Nhiệt độ sôi 1.390 °C
- Độ pH: 13.5
- Natri hydroxit dễ tan chỉ trong nước lạnh. Với độ hòa tan trong nước 111g/100 ml (20 °C),

7 ứng dụng của NaOH (xút) bạn có thể biết

Natri hidroxit (xút) là hợp chất hóa học có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất công nghiệp
1 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong công nghiệp hóa chất tẩy rửa
NaOH sử dụng rộng rãi trong sản xuất hay bán các sản phẩm có chứa gốc Na là chất tẩy trắng, chất khử trùng. Điển hình như trong sản xuất các chất tẩy giặt như nước Javen là chất tẩy trắng khá hiệu quả. NaOH cũng có tác dụng tích cực trong việc vệ sinh lồng máy giặt.
NaOH phân hủy các chất béo có trong dẫu mỡ của động và thực vật nên được dùng để sản xuất xa phòng.
Khi pha NaOH với nước nóng sẽ tạo thành chất tẩy rửa hiệu quả cho các thiết bị công nghệ, bể chứa, ống xả thải dưới bồn rửa và cống xả ngầm, đường ống thoát nước. Ngoài ra còn dùng ngâm thép không gỉ,  làm hóa chất tẩy rửa lò hơi.
2 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong sản xuất giấy
Hóa chất NaOH có tác dụng làm trắng gỗ, tre, nứa,…theo công nghệ Sunfat và Soda để làm nguyên liệu sản xuất giấy.
3 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong công nghiệp dầu khí
NaOH được dùng để điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan, chẳng hạn như ngoài việc loại bỏ sulphur, sunfat và các hớp chất acid có trong tinh chế dầu mỏ...
4 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong công nghiệp dệt nhuộm
Để cho màu vải thêm bóng và nhanh hấp thụ màu sắc người ta thường dùng đến NaOH làm chất phân hủy Pectins sáp trong bước xử lý vải thô.
5 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong công nghiệp thực phẩm
Với công nghiệp thực phẩm hóa chất NaOH dùng để loại bỏ các axit béo trong quá trình tinh chế dầu thực vật và động vật trước khi đưa vào quy trình sản xuất thực phẩm.
6 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong sản xuất sợi tơ nhân tạo
Để phân hủy ligin 1 chất có hại thường đi kèm với cellulose có trong bột gỗ cần sử dụng xút.
7 - Ứng dụng của Natri hidroxit (NaOH) trong ngành công nghiệp nước
Hóa chất NaOH giúp điều chỉnh độ pH và tái sinh nhựa trong quá trình trao đổi ion. Và còn được dùng để trung hòa và khử cặn trong đường ống cấp nước.

Với những ứng dụng trên thì liệu NaOH có gây độc hại không?

- NaOH khi tiếp xúc với da có thể ăn mòn da, gây kích thích làm bỏng, và thấm qua da. Biểu hiện ngứa, mọc vảy, tấy đỏ, bỏng.
Khắc phục: khi đó bạn cần gỡ bỏ toàn bộ quần áo, giày dép sau đó xả nước sạch để rửa trong ít nhất 15 phút. Tiếp theo bạn cần bằng kín vùng da tiếp xúc bằng băng mềm tránh trường hợp xút ăn da rộng hơn vùng da bên cạnh. Đối với trường hợp nghiêm trọng hơn phải rửa bằng xà phòng, bôi kem chống nhiễm khuẩn và đến ngay cơ sở y tế nơi gần nhất để kiểm tra.
- Gây đột biến:  với những tế bào vú dẫn đến ung thư vú và hủy hoại các bộ phận như màng nhẩy, hệ hô hấp, da và mắt rất nguy hiểm.
- Nếu tiếp xúc với mắt sẽ gây hủy hoại thủy tinh thể hoặc gây mù, triệu chứng đỏ mắt, chảy nước mắt và ngứa.
- Khi vô tình hít phải bụi xút hay nuốt uống phải sẽ gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp của bạn, hít quá nhiều có thể làm hỏng phổi, làm tắc thở, gây hại cho ruột, ngất hoặc thậm chí là chết. Biểu hiện khi hít phải xút như cháy nám phổi, hắt hơi, ho nhiều...

Biển số xe 64 tỉnh, biển 80,biển NN,biển NG,biển TC là gì?


Giống như số điện thoại cố định, biển số xe ở mỗi tỉnh thành đều có một mã vùng khác nhau để ta có thể nhận biết. Điều này giúp chúng ta dễ dàng trong việc nhận ra tỉnh thành mà chiếc xe đó đăng ký. Với số lượng lớn xe đăng ký, biển số xe máy, ô tô theo tỉnh thành ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99.

Dưới đây, mình đã tổng hợp lại danh sách biển số xe máy, xe ô tô các tỉnh thành Việt Nam cập nhật mới nhất để giúp các bạn tra cứu biển số xe khi cần thiết, đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn sẽ biết được quê quán của chủ nhân chiếc xe.

Biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

  • Thái Nguyên: 20
  • Phú Thọ: 19
  • Bắc Giang: 98
  • Hòa Bình: 28
  • Bắc Ninh: 99
  • Hà Nam: 90
  • Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40
  • Hải Dương: 34
  • Hưng Yên: 89
  • Vĩnh Phúc: 88
Biển số xe các tỉnh thành vùng duyên hải Bắc Bộ
  • Quảng Ninh: 14
  • Hải Phòng: 15, 16
  • Nam Định: 18
  • Ninh Bình: 35
  • Thái Bình: 17
Biển số xe các tỉnh thành miền núi phía Bắc
  • Hà Giang: 23
  • Cao Bằng: 11
  • Lào Cai: 24
  • Bắc Cạn: 97
  • Lạng Sơn: 12
  • Tuyên Quang: 22
  • Yên Bái: 21
  • Điện Biên: 27
  • Lai Châu: 25
  • Sơn La: 26
Biển số xe các tỉnh miền Bắc Trung Bộ
  • Thanh Hóa: 36
  • Nghệ An: 37
  • Hà Tĩnh: 38
  • Quảng Bình: 73
  • Quảng Trị: 74
  • Thừa Thiên Huế: 75
Biển số các tỉnh thành Nam Trung Bộ
  • Thành phố Đà Nẵng: 43
  • Tỉnh Quảng Nam: 92
  • Tỉnh Quảng Ngãi: 76
  • Tỉnh Bình Định: 77
  • Tỉnh Phú Yên: 78
  • Tỉnh Khánh Hòa: 79
  • Tỉnh Ninh Thuận: 85
  • Tỉnh Bình Thuận: 86
Biển số xe ở Tây Nguyên:
  • Tỉnh Kon Tum: 82
  • Tỉnh Gia Lai: 81
  • Tỉnh Đắc Lắc: 47
  • Tỉnh Đắc Nông: 48
  • Tỉnh Lâm Đồng: 49
Biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ
  • Thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.
  • Tỉnh Bình Phước: 93
  • Tỉnh Bình Dương: 61
  • Tỉnh Đồng Nai: 39, 60
  • Tỉnh Tây Ninh: 70
  • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72
Biển số xe các tỉnh miền Tây:
  • Thành phố Cần Thơ: 65
  • Tỉnh Long An: 62
  • Tỉnh Đồng Tháp: 66
  • Tỉnh Tiền Giang: 63
  • Tỉnh An Giang: 67
  • Tỉnh Bến Tre: 71
  • Tỉnh Vĩnh Long: 64
  • Tỉnh Hậu Giang: 95
  • Tỉnh Kiên Giang: 68
  • Tỉnh Sóc Trăng: 83
  • Tỉnh Bạc Liêu: 94
  • Tỉnh Cà Mau: 69

Những xe mang biển số 80 bao gồm:
Các Ban của Trung ương Đảng
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Công an;
Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và
các thành viên Chính phủ;
Bộ ngoại giao;
Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
Toà án nhân dân tối cao;
Đài truyền hình Việt Nam;
Đài tiếng nói Việt Nam;
Thông tấn xã Việt Nam;
Báo nhân dân;
Thanh tra Nhà nước;
Học viện Chính trị quốc gia;
Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
Trung tâm lưu trữ quốc gia;
Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;
Người nước ngoài;
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Kiểm toán nhà nước

Một số biển đặc biệt khác:

Biển NN, biển NG, biển LD, biển DA, biển R có ý nghĩa gì?



·        NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký
·        số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
·        3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

·        NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (tất nhiên xâm phạm được, nhưng phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất VN và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

·        Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

·        ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

·        Với xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”

Biển số xe đỏ của Bộ Quốc Phòng
A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.
Biển AA, biển AB, biển AC, biển AD, biển AV, biển AT, biển AN, biển AP có ý nghĩa là gì?

  • AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
  • AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
  • AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
  • AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
  • AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
  • AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn
  • AN: Binh đoàn 15
  • AP: Lữ đoàn M44
B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng
Biển BBB, biển BC, biển BH, biển BK, biển BL, biển BT, biển BP, biển BS, biển BV có ý nghĩa là gì?

  • BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp
  • BC: Binh chủng Công binh
  • BH: Binh chủng Hóa học
  • BK: Binh chủng Đặc công
  • BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
  • BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
  • BP: Bộ tư lệnh Pháo binh
  • BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
  • BV: Tổng Cty Dịch vụ bay
H: Học viện
Biển HA, biển HB, biển HC, biển HD, biển HE, biển HT, biển HQ, biển HN, biển HH có ý nghĩa là gì?

  • HA: Học viện Quốc phòng
  • HB: Học viện Lục quân
  • HC: Học viện Chính trị quân sự
  • HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • HE: Học viện Hậu cần
  • HT: Trường Sỹ quan lục quân I
  • HQ: Trường Sỹ quan lục quân II
  • HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
  • HH: Học viện quân y
K: Quân khu
Biển KA, biển KB, biển KC, biển KD, biển KV, biển KP, biển KK, biển KT, biển KN có ý nghĩa là gì?

  • KA: Quân khu 1
  • KB: Quân khu 2
  • KC: Quân khu 3
  • KD: Quân khu 4
  • KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
  • KP: Quân khu 7 (Trước là KH)
  • KK: Quân khu 9
  • KT: Quân khu Thủ đô
  • KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
P: Cơ quan đặc biệt
Biển PA, biển PP, biển PM, biển PK, biển PT, biển PY, biển PQ, biển PX, biển PC - HL có ý nghĩa là gì?
  • PA: Cục đối ngoại BQP
  • PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
  • PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng
  • PK: Ban Cơ yếu – BQP
  • PT: Cục tài chính – BQP
  • PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng
  • PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
  • PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
  • PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)
Q: Quân chủng
Biển QA, biển QB, biển QH có ý nghĩa là gì?
  • QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
  • QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
  • QH: Quân chủng Hải quân
T: Tổng cục
Biển TC, biển TH, biển TK, biển TT, biển TM, biển TN, biển DB, biển ND, biển CH, biển VB, biển VK, biển CV, biển CA, biển CP, biển CM, biển CC, biển VT, biển CB có ý nghĩa là gì?
  • TC: Tổng cục Chính trị
  • TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
  • TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
  • TT: Tổng cục kỹ thuật
  • TM: Bộ Tổng tham mưu
  • TN: Tổng cục tình báo quân đội
  • DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP
  • ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
  • CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
  • VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP
  • VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
  • CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
  • CA: Tổng công ty 36 – BQP
  • CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng
  • CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP
  • CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP
  • VT: Tập đoàn Viettel
  • CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
Xem thêm:

 
Copyright © 2014 Hvdong. Designed by OddThemes