TIN TỨC MỚI

Những trang web tiện ích dành cho bạn [ cập nhật T5/2019 ]

Không cần phải bỏ tiền đi học trung tâm nào, chỉ cần chăm chỉ là thế giới đều ở trong tay bạn.

Bài viết này sẽ tổng hợp những website hữu ích chắc chắc sẽ là những điều bạn nên khám phá.


1. Danh sách website dùng chỉnh sửa, tạo video cơ bản đến chuyên nghiệp



https://www.magisto.com/
https://wideo.co/en/
https://clipchamp.com/en
http://web.creaza.com/
http://online-video-cutter.com/vi/
https://www.powtoon.com/

2. Danh sách website dùng chỉnh ảnh, sửa ảnh theo mẫu có sẵn, cắt ảnh đúng kích thước, nén ảnh ...



http://www.fotor.com/
https://www.befunky.com/
https://pixlr.com/
http://fotoflexer.com/
http://www.photoshop.com/tools/
https://squoosh.app/ (nén ảnh)
https://www.canva.com/
https://www.freepngs.com/
https://croppola.com/ (cắt ảnh đúng kích thước)

3. Danh sách website giúp bạn có thể học thêm ngoại ngữ mới



duolingo.com
memrise.com
livemocha.com
busuu.com
verbling.com

4. Danh sách website cung cấp ảnh đẹp, đa dạng kích thước, chủ đề ảnh:



https://unsplash.com/
https://picjumbo.com/
http://littlevisuals.co/
http://www.lifeofpix.com/
https://www.pexels.com/

5. Danh sách website giúp chỉnh sửa nhạc: cắt, ghép, mix ...



http://mp3cut.net/
https://twistedwave.com/online/
https://soundation.com/

6. Danh sách website cung cấp các khóa học online miễn phí



Coursera.org
Ureddit.com
Udacity.com
Edx.org
Khanacademy.org

7. Danh sách website học lập trình



codeacademy.com
learncodethehardway.com
net.tutsplus.com
htmldog.com
trypython.org

8. Danh sách những website kỳ lạ khác chờ bạn khám phá



- Tự làm phim hoạt hình: http://www.dvolver.com/moviemaker/
- Chơi với nước: http://madebyevan.com/webgl-water/
- Tạo cảm giác như ở quán café: http://rainycafe.com/
- Vẽ vòng xoáy Neon: https://29a.ch/sandbox/2011/neonflames/
- Vẽ với cát: https://thisissand.com/
- Trải nghiệm thế giới rối ren: http://zoomquilt.org/
- Lật ngược ký tự: http://en.fliptext.net/
- Nghe tiếng mưa gió (cho mấy đứa thất tình): http://www.rainymood.com/
- Vẽ vời rằn ri linh tinh: http://weavesilk.com/
- So sánh giá trị dinh dưỡng giữa 2 món ăn: http://www.twofoods.com/
- Xóa mọi thông tin cá nhân ở các trang web nổi tiếng: http://www.accountkiller.com/en/

Nguồn: st

OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch

OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là viết tắt của từ gì? ý nghĩa thế nào?


Bất cứ một ngành nghề, lĩnh vực nào cũng có những thuật ngữ chuyên ngành và từ viết tắt riêng. Bài viết tới đây sẽ chia sẻ những từ viết tắt thông dụng trong ngành khách sạn, du lịch để các bạn khỏi lúng túng khi bạn gặp phải.




1. Từ viết tắt về các bữa ăn, thức uống


- Continental breakfast - Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.

- ABF (American breakfast): Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)… nước hoa quả, trà, cà phê.

- Buffet breakfast - Ăn sáng tự chọn: thông thường có từ 20 - 40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng này.​

- Set breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

L - Lunch: Bữa ăn trưa
D - Dinner: Bữa ăn tối
S - Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

Trên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.

- Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn

2. Từ viết vắt về các loại phòng


- ROH (Run of the house): khách sạn sẽ xếp bất cứ phòng nào còn trống cho khách, bất kể đó là loại phòng nào. Thông thường với khách đoàn, khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho khách. Với mỗi khách sạn sẽ có cách đặt tên và phân loại phòng khác nhau. Không có bất cứ quy chuẩn nào cho cách đặt tên này nên bạn phải xem xét kỹ loại phòng của từng khách sạn tương ứng với giá tiền khác nhau. Tuy nhiên, thông thường gồm các loại như sau:

STD - Standard: Phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn không đẹp, trang bị tối thiểu và giá thấp nhất

SUP  - Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn STD.

DLX - Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

Phòng Deluxe


Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo. Thông thường mỗi phòng Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều ban công hướng đẹp nhất. Các khách sạn khách nhau đặt tên phòng loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá cao hơn như: President (Tỏng thống), Royal Suite (Hoàng gia)…​

Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

3. Từ viết tắt các loại giường


SGL - Single bed room: Phòng có 1 giường cho 1 người ở
TWN - Twin bed room: Phòng có 2 giường cho 2 người ở
DBL - Double bed room: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở. Thường dành cho vợ chồng.
TRPL - Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ


Triple bed room

Extra bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

4. Từ viết tắt về tour du lịch


- Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

- Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour. Bữa ăn còn lại để khách tự do.

- Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

5. Từ viết tắt về phương tiện di chuyển


Thông thường thì xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến.

SIC -  Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất



6. Vé hạng First class


- Business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First
- Economy class: Hạng phổ thông: các ghế còn. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…
- OW - one way: Vé máy bay 1 chiều
- RT - return: Vé máy bay khứ hồi
- STA - Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch
- ETA - Estimated time arival: Giờ đến dự kiến
- STD - Scheduled time departure: Giờ khởi hành theo kế hoạch
- ETD - Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến
- Ferry: Phà là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…


Advance deposite : Tiền đặt cọc

Arrival List : Danh sách khách đến

Arrival date : Ngày đến

Arrival time : Giờ đến

Average room rate : Giá phòng trung bình

Back of the house : Các bộ phận hỗ trợ, không tiếp xúc với khách

Bed and breakfast(BB) : Phòng ngủ và ăn sáng

Block booking : Đặt phòng cho 1 nhóm người

Check-in hour(time) : Giờ nhận phòng

Check-in date : Ngày nhận phòng

Check-out hour(time) : Giờ trả phòng

Check out date : Ngày trả phòng

Commissions : Hoa hồng(tiền)

Conference business : Dịch vụ hội nghị

Confirmation : Xác nhận đặt phòng

Connecting room : Phòng thông nhau

Continental plan : Giá bao gồm tiền phòng và 1 bữa ăn sáng

Day rate : Giá thuê trong ngày

Departure list : Danh sách khách đi(trả phòng)

Desk agent : Lễ tân

Due out (D.O) : phòng sắp check out

Early departure : Trả phòng sớm

Complimentary rate : Giá phòng ưu đãi

European plan : Giá chỉ bao gồm tiền phòng
Extra charge : Chi phí trả thêm

Extra bed : Thêm giường

Free independent travelers : Khách du lịch tự do (FIT)

Free of charge(F.O.C) : Miễn phí

Front of the house : Bộ phận tiền sảnh

Front desk : Quầy lễ tân

F.O cashier : Nhân viên thu ngân lễ tân

F.O equipment : Thiết bị tại quầy lễ tân

Full house : Hết phòng

Group plan rate : Giá phòng cho khách đoàn

Guaranteed booking : Đặt phòng có đảm bảo# Guaranteed reservation

Guest folio account : Sổ theo dõi các chi tiêu của khách

Guest history file : Hồ sơ lưu của khách

Guest service : Dịch vụ khách hàng # Customer service(CS)

Handicapper room : Phòng dành cho người khuyết tật

House count : Thống kê khách

Housekeeping : Bộ phận phục vụ phòng

Housekeeping status : Tình trạng phòng# Room status
In-house guests : Khách đang lưu trú tại khách sạn

Kinds of room : Hạng, loại phòng

Late check out : Phòng trả trễ

Letter of confirmation : Thư xác nhận đặt phòng

Method of payment : Hình thức thanh toán
No show : Khách không đến

Non guaranteed reservation: Đặt phòng không đảm bảo

Occupancy level : Công suất phòng

Other requirements : Các yêu cầu khác
Overbooking : Đặt phòng quá tải(vượt trội)

Overnight accommodation : Ở lưu trú qua đêm

Overstay : Lưu trú quá thời hạn.

Package plan rate : Giá trọn gói

Pre-assignment : Sắp xếp phòng trước

Pre-payment : Thanh toán tiền trước

Pre-registration : Chuẩn bị đăng ký trước

Rack rates : Giá niêm yết

Registration : Đăng ký

Registration card : Thẻ, phiếu đăng ký# Check-in card

Registration process : Qui trình đăng ký

Registration record : Hồ sơ đăng ký

Registration form : Phiếu đặt phòng

Revenue center : Bộ phận kinh doanh trực tiếp

Room availability : Khả năng cung cấp phòng

Room cancellation : Việc hủy phòng

Room count sheet : Kiểm tra tình trạng phòng

Room counts : Kiểm kê phòng

Shift leader : Trưởng ca

Special rate : Giá đặc biệt

Support center : Bộ phận hỗ trợ

Tariff : Bảng giá

Travel agent (T.A) : Đại lý 
du lịch

Triple : Phòng 3 khách(1 giường đôi 1 đơn hoặc 3 đơn )

Twin : Phòng đôi 2 giường

Under stay : Thời gian lưu trú ngắn hơn

Walk in guest : Khách vãng lai

Up sell : Bán vượt mức

Upgrade : Nâng cấp(không tính thêm tiền)

Occupied (OCC) : Phòng đang có khách

Quad : Phòng 4

Vacant clean (VC) : Phòng đã dọn

Vacant ready (VR) : Phòng sẵn sàng bán

Vacant dirty (VD): Phòng chưa dọn

Sleep out (SO) : Phòng khách thuê nhưng ngủ ở ngoài

Skipper : Khách bỏ trốn, không thanh toán

Sleeper : Phòng khách đã trả nhưng lễ tân quên

Room off : Phòng không sử dụng = O.O.O: out of order

Giá phòng công bố là : $100 net : nghĩa là khách chỉ phải trả 100$ mà không phải trả thêm gì nữa
Giá phòng công bố là $100++ nghĩa là : khách phải trả 100$ cộng với 10$ VAT và 5$ service charge, tổng cộng số tiền phải trả là 115$

Nguồn: Hoteljob.vn

QA, QC là gì? công việc, kỹ năng, phân biệt QA, QC 2019

QA, QC là gì? tại sao đây lại là nghề nghiệp mới đang được nhiều bạn trẻ theo đuổi. Mặc dù được gọi chung là một ngành nghề nhưng tính chất và mô tả công việc hoàn toàn khác nhau. 


Cùng tìm hiểu để định hướng rõ hơn cho bản thân để sự nghiệp phát triển.



QA là gì?


QA ( Quality Assurance ), là những công việc đảm bảo chất lượng của việc xây dựng hệ thống, quy trình sản xuất của công ty theo một chuẩn mực. Giám sát chặt chẽ và đo lường việc thực hiện các chuẩn chất lượng trong các giai đoạn từ nghiên cứu thị trường, thiết kế… cho đến sản xuất và bán hàng, chăm sóc khách hàng.

Những công việc của QA


Công việc chính là thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ thống quản lý chất lượng tại nơi đang áp dụng. Ví dụ: hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000,…

Trong quy trình hệ thống chất lượng tại công ty thường áp dụng chia là 3 cấp (level): đứng đầu là chính sách chất lượng.

Cấp I : Sổ tay chất lượng.
Cấp II : Quy trình hệ thống chất lượng.
Cấp III: Các quy trình áp dụng hay hướng dẫn công việc cho sản phẩm hoặc chi tiết gia công hoặc đang gia công.

Ngoài ra nhân viên QA còn đảm trách các công việc như:

- Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng hàng năm của công ty.
- Tham gia các hoạt động cải tiến sản xuất.
- Phối hợp với bên sản xuất khi có khách hàng đánh giá công ty.
- Lưu hồ sơ và các chứng nhận năng lực theo quy trình và quy định (ví dụ: các báo cáo hồ sơ hoàn thành dự án).
- Đánh giá nhà cung cấp, thầu phụ thực hiện các công việc hiện tại của công ty.
- Thực hiện việc huấn luyện cho các bộ phận liên quan về việc áp dụng hệ thống, tiêu chuẩn và quy trình cũng như những thay đổi của hệ thống và quy trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế.

Kỹ năng cần thiết đối với một nhân viên QA là gì?

Để trở thành một nhân viên QA giỏi, có sự nghiệp thăng tiến bạn cần hiểu sâu về kiến trúc hệ thống của phần mềm. Khả năng tư duy logic, có hệ thống và phân tích số liệu tốt. Có kiến thức nền tảng rộng rãi về các lĩnh vực phần mềm mà các bộ phận liên quan đang thực hiện. Hiểu rõ về các chứng chỉ chất lượng như: ISO, CMMI. Nhất là kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt diễn giải đến các bộ phận khác một cách hiệu quả. Bởi những thông tin liên quan đến chất lượng hơi trừu tượng và khó hiểu.

Một số nguồn hữu ích để cho các QA học tập:

+ CMMI Wikipedia: nguồn thông tin về chứng chỉ CMMI cần thiết cho QA.

+ Wibas: hướng dẫn chi tiết về công việc của kiểm tra chất lượng sản phẩm và một số tài liệu tham khảo.

+ CMMI Consultant Blog: đầy đủ thông tin về chứng chỉ CMMI và công việc QA.

+ Tim Landerville: một bài viết chi tiết về 7 bước thực hiện công việc QA.

+ Quality Assurance and Measurement: hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện QA và tài liệu.


Xem thêm:

1. OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch
2. CCO, CEO, CFO, CMO, CPO, CHRO là gì thế? Vai trò & quyền hạn thế nào?
3. Cc, BCC, FW, P.S là gì? ý nghĩa viết tắt trong email 2019
4. B2B, B2C, CAO, CSO, CAPEX, ROI là gì? Các từ thông dụng kinh doanh 2019
5. JD, JP, JS, CV, KPA, KPI là gì? Ý nghĩa của chúng cho việc tuyển dụng nhân sự


QC là Gì?


QC (Quality Control) là những công việc liên quan đến kiểm soát, kiểm tra, đánh giá chất lượng của sản phẩm. QC là một trong những khâu trong quy trình sản xuất rất quan trọng, được tiến hành xen kẽ trong những công đoạn sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng theo yêu cầu. QC thường hoạt động trong những nhà máy sản xuất theo quy trình, những quy trình công nghệ hiện đại, trong các lĩnh vực về kĩ thuật, lập trình, may mặc. QC kiểm tra chất lượng của sản phẩm, đảm bảo chất lượng của sản phẩm trường khi đưa ra thị trường sử dụng.

Những công việc của QC


- QC cần có những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà công ty đang hoạt động, hiểu rõ các quy trình, thứ tự sản xuất, giám sát thường xuyên và trực tiếp tại xưởng sản xuất.
- Lập kế hoạt kiểm tra, đánh giá sản phẩm một cách tốt và tối ưu nhất.
- Có khả năng phân tích tốt các dụng cụ phân tích kết quả, dụng cụ đo lương để đảm bảo và duy trì luôn đảm bảo chất lượng.
- Phát hiện, phân loại sản phẩm sai lỗi, gửi lại bộ phận sản xuất để xử lý, sửa chữa. Lập ra các báo cáo về những sự không phù hợp, dẫn đến những sai sót trong dây chuyền sản xuất.
- Lưu hồ sơ các hạng mục kiểm tra, lập các báo cáo về sự không phù hợp xảy ra trong quá trình kiểm tra, các báo khắc phục và phòng ngừa trong quá trình sản xuất, kiểm tra.
- Kênh thông tin với giám sát khách hàng về tình hình chất lượng sản phẩm, kiểm tra thường xuyên hoạt động của đội đội sản xuất, so sánh với những chất lượng yêu cầu mà khách hàng đặt ra sao đảm bảo về mặt chất lượng.
- Kỹ thuật viên Qc cần có khả năng giao tiếp tốt, hiểu rõ các ngôn ngữ trong chuyên ngành, có khả năng ngoại ngữ để giao tiếp với những khách hàng nước ngoài. Người làm QC phải có ý thức trách nhiệm cao.
- Bộ phận QC chính là bộ phận quan trọng để một sản phẩm đạt chất lượng tung ra thị trường tiêu thụ.

Kỹ năng cần thiết để làm QC là gì?


Một nhân viên QC phải có kiến thức tốt về mọi chức năng, khía cạnh khác nhau của chất lượng sản phẩm. Nếu QC không chỉ được điểm sai và thuyết phục Developer dẫn đến phần mềm cũng không được người tiêu dùng đón nhận. Phải là một người cẩn thận và kỹ tính bởi bạn đang kiểm tra lại hết tất cả phần việc của mọi người. Đặt những quan tâm vào nhiều góc khác nhau để có thể tìm và phát hiện vấn đề một cách chính xác.

Điều quan trọng là kiên nhẫn và phân tích vấn đề tốt. Bạn phải test đi test lại nhiều lần với cùng một chu trình và nhiều cách khác nhau để lặp lại một bug. Giống như QA kỹ năng giao tiếp của các QC cũng vô cùng quan trọng để giải thích cho các Developer hiểu lỗi của họ và để họ không hiểu lầm mình có tìm lỗi và tố giác

Một số nguồn hữu ích cho các QC học tập:

+ Software Testing Help: chuyên trang về Testing với kiến thức từ căn bản đến nâng cao.

+ Tutorials Point: Tập hợp kiến thức Testing nâng cao.

+ Test this Blog by Eric Jacobson: kinh nghiệm Testing rất hữu ích

+ Automation Beyond: kiến thức nền tảng và sâu rộng về Automation Test.

+ uTest: forum hỏi đáp về Testing

+ SQA Forum: diễn đàn về kiểm thử phần mềm rất nổi tiếng giải đáp mọi thắc mắc về testing

Phân biệt giữa QA và QC


Rất nhiều người nhầm lẫn giữa công việc của QC và QA, do cả 2 lĩnh vực này đều cùng làm quản lý về chất lượng, tuy nhiên tính chất về công việc, mô tả công việc của 2 lĩnh vực này là hoàn toàn khác nhau. Tuy vào cơ cấu của các bộ phận của những công ty khác nhau mà QC và QA có thể gộp chung hay tác riêng. Tại những quy mô hệ thống chuẩn mực, hầu hết 2 lĩnh vực này đều được tách riêng với những công việc hoàn toàn khác nhau.

Việc làm QA, QC sẽ còn tiến xa hơn nữa trong tương lai bởi những nhu cầu, đòi hỏi của con người trong xã hội ngày càng cao. Do đó bạn nên xác định hướng đi rõ ràng về hai lĩnh vực QA, QC và nỗ lực, kiên trì thì thành công nhất định sẽ đến.

_st_

Cc, BCC, FW, P.S là gì? ý nghĩa viết tắt trong email 2019

Cc, BCC, FW, P.S là viết tắt cái gì? Ý nghĩa của chúng là gì?

Chắc hẳn những từ viết tắt Cc, BCC, FW, P.S nếu ai đã sử dụng email thì đều biết đến chúng, vậy bạn đã biết chúng là gì và có ý nghĩa thế nào chưa?

Bài viết này sẽ cho bạn biết chúng là gì và khi nào cần sử dụng chúng!

Các từ viết tắt có sản trong các trình duyệt e-mail thường được dùng:

Cc: Viết tắt của “Carbon Copy” – Sử dụng cc nếu chỉ muốn gửi một bản sao, người được nhận email cc không cần phải trả lời lại.

BCC: Viết tắt của “Blind Carbon Copy” sử dụng Bcc khi bạn muốn gửi cho họ một bản sao, nhưng không cho người khác biết sự hiện diện của e-mail này. Cách này thường không được ưa chuộng do không minh bạch.

Thời xưa chưa có e-mail người ta thường dùng giấy than carbon để copy nhiều bản giống nhau sau đó gửi cho nhiều người. E-mail ngày nay cũng dựa trên khái niệm đó nên có từ “Carbon copy”

FW: forward (chuyển tiếp), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó.

FYI: for your information (để/cho bạn biết rằng), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó mà chỉ là để cho họ biết thêm thông tin.

PM/AM: Ante Meridiem (trước buổi trưa – từ 0 giờ đến 12 giờ ), Post Meridiem (sau buổi trưa – từ 12 giờ đến 24 giờ)  đây là tiếng Latin.

R.S.V.P: répondez s’il vous plaît – tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.

P.S: postscript (tái bút), Post Scriptum – tiếng Latin, thường dùng ở cuối thư để bổ sung thêm thông tin.
button tieng anh nhan su

Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”.

E.g: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”.

I.e: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”.

NB: nota bene – tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”.

ETA: Estimated Time of Arrival – Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.

BTW: by the way – nhân tiện, tiện thể, dùng ở cuối e-mail để hỏi thêm thông tin.

SYL: Viết tắt của “See you late” gặp lại sau

TTYL: viết tắt của “talk to you later” tôi sẽ trao đổi cụ thể với bạn sau.

PLZ: “Please” Xin vui lòng

Asap: As soon as possible” sớm nhất có thể được

1. OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch
2. QA, QC là gì? công việc, kỹ năng, phân biệt QA, QC 2019
3. CCO, CEO, CFO, CMO, CPO, CHRO là gì thế? Vai trò & quyền hạn thế nào?
4. B2B, B2C, CAO, CSO, CAPEX, ROI là gì? Các từ thông dụng kinh doanh 2019
5. JD, JP, JS, CV, KPA, KPI là gì? Ý nghĩa của chúng cho việc tuyển dụng nhân sự

Trên đây là các từ thông dụng nhất được sử dụng trong viết email, ngoài ra bạn cũng nên tham khảo một số từ viết tắt khác ở dưới đây




LOL: Laugh out loud Cười to; LMAO: “laugh my ass out” cười to

BRB: “Be right back” Quay lại ngay

BFF: “Best friends forever” Mãi là bạn tốt

OMG: “Oh my God” Ôi Chúa ơi

TTM: to the max – bày trỏ sự cực độ. Boring ttm: – chán cực kỳ

TTYL: talk to you later – nói chuyện sau nhé

WTH: what the hell – cái quái gì thế, lịch sự hơn là WTF

MIA: “missing in action” vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình không biết người đó ở đâu

ROFL: roll on the floor laughing

RIP: rest in peace

CUT:  “See You Tomorrow” hẹn gặp ngày mai. Thường được viết ở cuối thư

AFK: “Away From KeyBoard” Game thủ hay sử dụng khi treo máy.

 ASL: “Age – Sex – Local” Age (bao nhiêu tuổi); Sex (giới tính nam hay nữ); Local (sinh sống ở nơi nào). Khi mới gặp nhau hoặc muốn làm quen với ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta hỏi từ này.

TBC: to be confirmed – phải được xát nhận

NGU: “Never give up” không bao giờ từ bỏ

NVM: “Never mind” đừng bận tâm

G9: “good night” chúc ngủ ngon.

TGIF: “Thanks God, it is Friday” ở Tây phương thứ 6 là ngày cuối tuần chuẩn bị được nghĩ ngơi nên cảm thấy thoải mái.

GG: “good game” xin chịu thua, thường được dùng khi chơi game.

NOP: “No problem” không có chi

CUL8R: See you later – hẹn gặp lại sau

Nguồn:  CafeBiz

B2B, B2C, CAO, CSO, CAPEX, ROI là gì? Các từ thông dụng kinh doanh 2019

B2B, B2C, CAO, CSO, CAPEX, ROI là những từ viết tắt trong kinh doanh, trong các tổ trức công ty đoàn thể, chúng được dụng 1 cách thông dụng và phổ biến trong kinh doanh ngày nay.

Hãy cùng đón đọc bài viết để hiểu ý nghĩa của chúng:

Hiện trạng thương mại quốc tế ngày càng sôi động. Để thuận lợi hơn trong quá trình kinh doanh, bạn bắt buộc phải có kiến thức tiếng Anh thương mại vững chắc. Để viết email tiếng Anh thương mại hoặc đọc hợp đồng, văn bản, ngoài những vốn từ vựng và ngữ pháp thông thường, bạn cũng cần phải biết những từ viết tắt.

1. Những từ viết tắt trong kinh doanh thường gặp




B2B – Business to Business: Loại hình kinh doanh giữa các công ty.
B2C – Business to Consumer: Loại hình kinh doanh giữa công ty và người dùng cuối.
CAO – Chief Accounting Officer: Kế toán trưởng.
CEO – Chief Executive Officer: Giám đốc điều hành.
CFO – Chief Financial Officer: Giám đốc tài chính.
CMO – Chief Marketing Officer: Giám đốc tiếp thị.
CSO – Chief Security Officer: Người đứng đầu các dịch vụ bảo vệ.
CRM – Customer Relationship Management: Quản lý quan hệ khách hàng.
EXP – Export: Xuất khẩu.
GDP – Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội.
HR – Human Resources: Quản trị Nhân sự.
HQ – Head Quarters: Tổng giám đốc của công ty.
IR – Interest Rate: Lãi suất.
LLC – Limited Liability Company: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
NDA – Non-Disclosure Agreement: Thỏa thuận không tiết lộ thông tin.
R&D – Research and Development: Nghiên cứu và phát triển.
SCM – Supply Chain Management: Quản lý chuỗi cung ứng.


1. OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch
2. QA, QC là gì? công việc, kỹ năng, phân biệt QA, QC 2019
3. Cc, BCC, FW, P.S là gì? ý nghĩa viết tắt trong email 2019
4. CCO, CEO, CFO, CMO, CPO, CHRO là gì thế? Vai trò & quyền hạn thế nào?
5. JD, JP, JS, CV, KPA, KPI là gì? Ý nghĩa của chúng cho việc tuyển dụng nhân sự

2. Những từ viết tắt trong hợp đồng giao nhận hàng hóa


Sau khi đạt được hợp đồng bán hàng, bạn sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa. Thông thường, bạn sẽ phải giao cho đối tác một bản hợp đồng có ghi rõ các điều khoản giao nhận hoặc ngược lại nhận từ đối tác một bản hợp đồng như vậy.



Để hiểu rõ hơn, tránh xảy ra các sai sót làm ảnh hưởng đến quá trình hợp tác cũng như gây ra những thiệt hại không đáng có, bạn cần phải biết những từ viết tắt về quy định giao nhận hàng hóa quốc tế dưới đây.

AWB – Airway Bill: Vận đơn hàng không.
BL – Bill of Lading: Vận đơn đường biển.
CIF – Cost Insurance Freight: Chi phí, bảo hiểm và cước vận chuyển.
CIP – Carriage and Insurance Paid To: Cước phí và phí bảo hiểm trả tới.
C&F – Cost and Freight: Chi phí và cước vận tải.
CPT – Carriage Paid To: Cước trả đến điểm đến.
DAT – Delivered At Terminal: Giao hàng tại bến.
DDP – Delivered Duty Paid: Giao hàng đã trả thuế.
EXW – Ex Works Ex Works: Giao tại xưởng.
FAS – Free Alongside Ship: Giao tại mạn tàu.
FCA – Free Carrier: Giao cho nhà chuyên chở.
FOB – Free On Board: Giao lên tàu.

3. Những từ viết tắt trong kế toán và báo cáo tài chính


Ngoài việc viết email bằng tiếng Anh thương mại, sẽ có lúc bạn cần phải lập báo cáo tài chính bằng tiếng Anh. Vì vậy, bạn cần phải biết những từ viết tắt sau:



CAPEX – Capital Expenditure: Chi phí vốn.
COGS – Cost of Goods Sold: Chi phí bán hàng.
EBIT – Earnings Before Interest and Taxes: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
EBITDA – Earnings Before Interest Taxes Depreciation and Amortization Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao tài sản hữu hình và vô hình.
EPS – Earnings per Share: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
FIFO – First In First Out: Nguyên tắc nhập trước xuất trước đối với hàng hóa nguyên liệu.
GAAP – Generally Accepted Accounting Principles: Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung.
GAAS – Generally Accepted Audit Standards: Các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung.
GP – Gross Profit: Lợi nhuận gộp.
IPO – Initial Public Offering: Chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng.
LC – Letter of Credit: Thư tín dụng.
LIFO – Last In First Out: Nguyên tắc nhập sau xuất trước đối với hàng hóa nguyên liệu.
NOPAT – Net Operating Profit After Tax: Lợi nhuận thuần sau thuế.
NPV – Net Present Value: Giá trị hiện tại ròng.
OPEX – Operational Expenditure: Chi phí hoạt động.
P&L – Profit and Loss: Lợi nhuận và thua lỗ.
ROA – Return on Assets: Hệ số thu nhập trên tài sản.
ROE – Return on Equity: Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu.
ROI – Return on Investment: Tỷ suất hoàn vốn.
ROS – Return on Sales: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần.
WACC – Weighted Average Cost of Capital: Chi phí vốn bình quân gia quyền.

Trên đây là bài viết tổng hợp ý nghĩa của 1 số từ ngữ thông dụng dùng trong các ngành thương mại, có thể sẽ giúp bạn có những ý niệm sâu sắc hơn khi gặp chúng ở bất cứ đâu.

_St_

CCO, CEO, CFO, CMO, CPO, CHRO là gì thế? Vai trò & quyền hạn thế nào?

CEO, CFO, CPO, CCO, CHRO, CMO… là những thuật ngữ chức danh viết tắt được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty nước ngoài. 


Vậy thì các thuật ngữ viết tắt các chức danh CEO, CFO, CPO, CCO, CHRO, CMO là gì? chức năng và quyền hạn của chúng ra sao? 

Hãy cùng đọc bài viết này để có cho mình những câu trả lời cho điều đó.



CEO là (CHIEF EXECUTIVE OFFICER): GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
CFO là (CHIEF FINANCIAL OFFICER): GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
CPO là (CHIEF PRODUCTION OFFICER): GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
CCO là (CHIEF CUSTOMER OFFICER): GIÁM ĐỐC KINH DOANH
CHRO là (CHIEF HUMAN RESOURCES OFFICER): GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
CMO là (CHIEF MARKETING OFFICER): GIÁM ĐỐC MARKETING

Trong quá trình hội nhập và phát triển như hiện nay, Việt Nam tiếp cận rất nhiều thuật ngữ mới trong tất cả các lĩnh vực. Các thuật ngữ mới được dùng dưới nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt là các chữ cái viết tắt được chấp nhận như những từ ngữ có nghĩa.

Xem thêm: 
1. OW, RT, ABF, ROH, DLX, SUP, STD là gì? Viết tắt trong khách sạn du lịch
2. QA, QC là gì? công việc, kỹ năng, phân biệt QA, QC 2019
3. Cc, BCC, FW, P.S là gì? ý nghĩa viết tắt trong email 2019
4. B2B, B2C, CAO, CSO, CAPEX, ROI là gì? Các từ thông dụng kinh doanh 2019
5. JD, JP, JS, CV, KPA, KPI là gì? Ý nghĩa của chúng cho việc tuyển dụng nhân sự

CEO là gì?


CEO là tên viết tắt của Chief Executive Officer. 

CEO là Giám đốc điều hành (hay tổng giám đốc điều hành,…), là người có chức vụ điều hành cao nhất của 1 tập đoàn, công ty hay tổ chức nào đó.

CEO là người giữ trách nhiệm quan trọng, thực hiện điều hành toàn bộ hoạt động theo những chiến lược và chính sách của hội đồng quản trị(HĐQT) đã đề ra.

Trong văn hóa kinh doanh, ở một số công ty thì tổng giám đốc điều hành (CEO) cũng thường là chủ tịch hội đồng quản trị. Đặc biệt, một người thường đảm nhiệm chức chủ tịch hoặc tổng giám đốc khi một người khác nắm quyền chủ tịch hoặc có thể trở thành giám đốc điều hành (Chief operations officer – COO). Vị trí chủ tịch và tổng giám đốc có thể được tách biệt nhưng vẫn có những sự liên quan đến nhau trong sự quản lý công ty.

Một số nước trong Liên minh châu Âu, có hai ban lãnh đạo riêng biệt, một ban lãnh đạo phụ trách công việc kinh doanh hằng ngày và một ban giám sát phụ trách việc định hướng cho công ty (được bầu ra từ các cổ đông). Trong trường hợp này, tổng giám đốc chủ trì ban lãnh đạo còn chủ tịch hội đồng quản trị chủ trì ban giám sát và hai lực lượng này sẽ được tổ chức bởi những con người khác nhau.

Điều này đảm bảo sự độc lập giữa việc điều hành của ban lãnh đạo với sự cai quản của ban giám sát và phân ra một ranh giới rõ ràng về quyền lực. Mục đích là để ngăn ngừa xung đột về lợi ích và tránh việc tập trung quá nhiều quyền lực vào một cá nhân. Luôn có một sự song hành về quyền lực trong cấu trúc cai trị của công ty, điều mà hướng tới một sự biệt lập giữa khối định ra chính sách và khối điều hành công ty.

Nhìn chung, tổng giám đốc được dùng để chỉ người điều hành cao nhất trong một doanh nghiệp. Cho đến giờ, người ta chưa có bất kỳ một thước đo nào dành cho CEO. Nói chung là CEO không phải như “Cử nhân”. CEO có thể là một người có học vấn thấp hoặc cao. Tuy nhiên đã là một CEO thì phải am hiểu nhiều vấn đề vì CEO hàng ngày đều phải “va vấp” và giải quyết nhiều thứ chứ không chỉ có kinh doanh.

CFO là gì?


CFO là tên viết tắt của Chief Financial Officer. CFO là Giám đốc tài chính, là một vị trí giám đốc phụ trách quản lý tài chính doanh nghiệp.



CFO phụ trách các lĩnh vực như: nghiên cứu, phân tích, xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai.

CFO có 4 vai trò chính của một CFO bao gồm: steward, operator, strategist and catalyst.

Steward: Bảo vệ và giữ gìn tài sản của công ty bằng phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả và đảm bảo tính chính xác các loại sổ sách.

Operator: Đảm bảo hoạt động tài chính cơ bản hiệu quả.

Strategist: Có chiến lược phát triển đồng nhất hoặc gia tăng hiệu quả cho chiến lược phát triển chung của công ty theo từng giai đoạn.

Catalyst: Duy trì đảm bảo thấm nhuần tư tưởng về tư duy tài chính trong trong công ty khi thực hiện công việc cũng như trong việc đánh gia, chấp nhận rủi ro trong công ty.

Một kế toán trưởng thì công việc cụ thể hơn CFO bao gồm là giám sát các khía cạnh, chức năng kế toán trong công ty. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và chỉ đạo các tài khoản trong “sổ cái” báo cáo tài chính và các hệ thống kiểm soát chi phí. Thực hiện một loạt các nhiệm vụ cụ thể, quản lý và hướng dẫn công việc cho nhân viên.

Tóm lại thì trong khi kế toán trưởng chỉ làm các việc liên quan tới kế toán, thì CFO về mặt lý thuyết mà nói phải chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động tài chính của công ty đảm bảo hoạt động hiệu quả và có tính chiến lược bao gồm “kế toán, dự toán, tín dụng, bảo hiểm, thuế và toàn bộ ngân khố” trong công ty.

Vai trò của các CFO cũng khá rõ ràng để nhận thấy giá trị của họ đem lại cho doanh nghiệp như thế nào. Còn việc cần thiết có một CFO trong công ty hay không thì điều này tùy thuộc nhiều vào mô hình và độ lớn của mỗi doanh nghiệp. Bản thân trong các doanh nghiệp Việt nam một là CEO hai là kế toán trưởng đang nắm chính các vai trò này của CFO trong của doanh nghiệp.

CPO là gì?


CPO là tên viết tắt của Chief Product Officer. CPO là Giám đốc sản xuất, là người chịu trách nhiệm cho hoạt động sản xuất diễn ra đúng kế hoạch

CFO có nhiệm vụ dựa trên năng lực sản xuất hiện tại của công ty và các đối tác trong chuỗi cung ứng, đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Quản lý tất cả các lao động trực tiếp, các phòng ban liên quan để thực hiện đúng theo yêu cầu sản xuất.

CCO là gì?


CCO là tên viết tắt của Chief Customer Officer. CCO là Giám đốc kinh doanh, là một chức danh lớn và có vị trí vô cùng quan trọng trong công ty, chỉ đứng sau Giám đốc Điều hành (CEO).



Nếu CEO đóng vai trò là người điều phối hoạt động của các phòng ban trong tổ chức, bao gồm từ khâu quản lý, quản trị chiến lược chung, quản lý sản xuất,… thì CCO lại là người điều hành toàn bộ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ giúp cho nguồn lực của doanh nghiệp gia tăng theo đà phát triển của công ty.

CHRO là gì?


CHRO là tên viết tắt của Chief Human Resources Officer. CHRO là Giám đốc nhân sự, là người được cho là “quản lý” và “sử dụng” con người

CHRO là người có nhiệm vụ lập ra kế hoạch, chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho công ty, cụ thể hơn là tuyển dụng, huấn luyện những người mà họ có thể phát huy tối đa năng lực, tính sáng tạo của bản thân, tạo sự phối hợp để nhân lực trở thành nguồn tài nguyên quý báu và ngày càng lớn mạnh trong doanh nghiệp.

CMO là gì?


CMO là tên viết tắt của Chief Marketing Officer. CMO là Giám đốc marketing – là một chức vụ quản lý cao cấp, chịu trách nhiệm về marketing trong một công ty.



Thông thường, vị trí này sẽ báo cáo trực tiếp kết quả công việc cho tổng giám đốc (CEO). Vai trò và trách nhiệm của CMO liên quan đến việc phát triển sản phẩm, truyền thông tiếp thị, nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, phát triển kênh phân phối, quan hệ công chúng, quản trị bán hàng… Do đặc thù của chức vụ, CMO phải đối mặt với nhiều lĩnh vực chuyên môn phức tạp, đòi hỏi phải có năng lực toàn diện về cả chuyên môn lẫn quản lý. Thách thức này bao gồm việc xử lý những công việc hàng ngày, phân tích các nghiên cứu thị trường kỹ năng, tổ chức và đôn đốc nhân viên thực hiện hiệu quả công tác marketing tại công ty.

CMO đóng vài trò cầu nối giữa bộ phận marketing với các bộ phận chức năng khác như sản xuất, công nghệ thông tin, tài chính… nhằm hoàn thành mục tiêu chung của công ty. Hơn thế nữa, CMO còn là một nhà tư vấn cho CEO trong việc định hướng và xây dựng chiến lược công ty.

Gần đây, Giáo sư Gail McGovern và John A. Quelch, thuộc trường Kinh doanh Harvard, đã đưa ra tám phương pháp để gia tăng sự thành công cho CMO. Đó là:

Làm rõ sứ mạng và trách nhiệm của CMO. Luôn chắc chắn rằng vai trò của CMO là cần thiết và được lãnh đạo công ty hiểu rõ, đặc biệt là CEO, hội đồng quản trị và các cấp quản lý hàng dọc. Vì nếu không có nhu cầu rõ ràng, thật sự và được nhận biết, vai trò của CMO sẽ bị phản đối trong tổ chức.

Điểu chỉnh vai trò của CMO phù hợp với văn hóa và cấu trúc marketing. Tránh việc một CMO chịu trách nhiệm quá nhiều thương hiệu riêng lẻ trong công ty, dù người được bổ nhiệm có các mối quan hệ tốt.

Lựa chọn CMO tương hỗ với CEO. CEO muốn có CMO nhưng thương không muốn nhường quyền kiểm soát bộ phận marketing cho họ. Hãy tìm một CEO luôn nhận thấy trách nhiệm của mình là một đội trưởng của bộ phận marketing và thương hiệu, đồng thời cũng nhận thấy sự cần thiết một chuyên gia trong việc định hướng và hướng dẫn công tác marketing trong công ty.

Người phô trương sẽ không thành công. Một CMO cần làm việc chăm chỉ để đảm bảo cho CEO thành công trong vai trò đội trưởng của thương hiệu.

Lựa chọn CMO có tính cách phù hợp. Đảm bảo rằng CMO có đúng các kỹ năng và tích cách cho vai trò, sứ mạng và trách nhiệm cần phải hoàn thành.

Làm cho các giám đốc hàng dọc trở thành những anh hùng marketing. Bằng cách kéo giãn ngân sách marketing, CMO có thể cải thiện năng suất marketing của bộ phận và giúp cho các lãnh đạo đơn vị kinh doanh gia tăng doanh thu.

Thâm nhập tổ chức hàng dọc. Cho phép CMO hỗ trợ việc sắp xếp nhân sự marketing. Cho phép CMO tham gia đánh giá công việc của các nhà tiếp thị hàng dọc hàng năm.

Yêu cầu các kỹ năng sử dụng các não trái lẫn não phải. CMO muốn thành công cần thông thạo cả marketing chuyên môn và sáng tạo, có hiểu biết sắc bén về chính trị, có các kỹ năng để trở thành một nhà lãnh đạo và quản lý kiệt xuất.

Một số chức danh viết tắt khác


Như chúng ta đã biết, CEO (Chief Executive Officer) tạm dịch là giám đốc điều hành. Trong nhiều tập đoàn, công ty của Mỹ (và một số nước khác), vị trí cao nhất (top position) là Chairman hay President, dưới đó là các Vice president, officer (hoặc director) – người điều hành, quyết định những việc quan trọng, rồi đến general manager, manager – người phụ trách công việc cụ thể. Các chức vụ có thể được “kiêm”, thường thấy là President and CEO. Có công ty không dùng CEO điều hành công việc hàng ngày (day-to-day running) mà thay bằng COO (Chief Operating Officer). Chief financial officer là giám đốc tài chính – người quản “túi tiền”.

Trong các công ty của Anh, cao nhất là Chairman, rồi đến Chief Executive Director hoặc Managing Director (hai chức này tương đương nhau nhưng Managing Director được dùng nhiều hơn). Sau đó đến các giám đốc, gọi là chief officer/director, thấp hơn là manager. Board là từ chỉ toàn thể các director và họ họp ở phòng gọi là boardroom. Đứng đầu bộ phận hay phòng, ban là director, ví dụ research deparment có research director. Người đứng đầu một department, division, organization… được gọi theo cách “dân dã”, “thân mật”, không chính thức (informal) là boss (sếp). Managing Director hay được dùng ở Úc, Singapore… ngang với CEO, tương đương tổng giám đốc (director general hay general director) ở ta. Tuy nhiên, ở Philippines, Managing Director được gọi là President.

Chức vụ trong các công ty lớn của Nhật hơi “rườm rà”. Chẳng hạn, Mitsui O.S.K. Lines – doanh nghiệp vận tải hàng hải lớn nhất thế giới, điều hành (operate) đội tàu trọng tải khoảng 45,5 triệu DWT – có cả Chairman và President. Chairman “to” hơn President (tuy cùng dịch là “chủ tịch”). President Executive Director là chủ tịch công ty, Senior Managing Executive Officer là giám đốc điều hành cấp cao (có 3 vị cùng chức này), rồi đến 9 giám đốc điều hành (Managing Executive Officer); ngay sau đó là 8 giám đốc (Executive Officer). Mỗi vị nói trên phụ trách một phần việc với mức độ quan trọng khác nhau.

Khi đọc danh thiếp, chúng ta không chỉ xem “chức gì” mà nên xem thêm chi tiết khác để biết chức ấy “to” đến đâu, có giống với cách hiểu của ta về “chủ tịch”, “giám đốc” hay “trưởng phòng”, “cán bộ”… không. Ví dụ: Trên danh thiếp ghi APL (một hãng vận tải biển lớn của Mỹ), sau đó APL Vietnam Limited, North Vietnam Branch Manager. Như vậy manager này thuộc chi nhánh miền Bắc Việt Nam của công ty ở Việt Nam, không phải của APL “xuyên quốc gia” hay của cả nước mà chỉ là “miền Bắc”. Chúng ta nên quan tâm đến hệ thống chức vụ của mỗi nước (hay mỗi tổ chức) có liên quan, chẳng hạn Secretary là thư ký (ở ta chức vụ này thường thuộc về phái nữ với đặc điểm trẻ trung, xinh đẹp), nhưng Secretary of State ở Mỹ là Bộ truởng Bộ Ngoại giao (hiện nay là bà Rice, lương 200.000 USD (khoảng 3,2 tỷ đồng/năm), UN Secretary General – Tổng thư ký Liên hợp quốc – chức danh lớn nhất hành tinh… Có nước quy định Permanent secretary ngang thứ trưởng, Senior Minister là bộ trưởng cao cấp… Thuật ngữ của Việt Nam, chúng ta hiểu Party General Secretary là Tổng bí thư Đảng CS Việt Nam, Chairman of Hanoi People’s Committee không giống Mayor (thị trưởng)…

Khi dịch sang tiếng Anh, chúng ta cần xem “nội hàm” (thực chất) chức đó là gì. Cùng là “người đứng đầu”, “trưởng” nhưng dịch rất khác nhau. Với Cục Hàng hải Việt Nam dùng Chairman nhưng Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) lại là General Director… Manager thường là trưởng phòng; head, chief, director cũng là “trưởng”… Có khi “ban” lại lớn hơn cục, vụ (ví dụ: Ban Đối ngoại Trung ương Đảng) và trưởng ban có thể dịch là Director. Trợ lý Tổng giám đốc là Assistant (to) General Director, nhưng không nên viết tắt là Ass General Director mà không có dấu “.” (chấm) sau chữ “s” vì Ass là con lừa. Nên viết tắt là Asst). State Bank Governor là Thống đốc Ngân hàng nhà nước (trước đây dịch là State Bank General Director). Thủ tướng Đức là Chancellor, không dùng Prime Minister…

Nguồn: khoinghieptre.vn

Năm nhuận là gì? Cách tính năm nhuận [cập nhập 2019]



Chắc hẳn các bạn đều đã biết hoặc từng nghe nói đến năm nhuận và cách tính năm nhuận ở đâu đó, nhưng để biết chính xác năm nhuận âm lịch và dương lịch là gì? Và cách tính năm nhuận như thế nào là đúng nhất thì các bạn lại chưa biết rõ ràng. 

Bài viết hôm nay dưới đây mình chia sẻ là 1 bài tổng hợp bổ xung để làm sáng tỏ những điều đó.

1. Năm nhuận là gì?

Năm nhuận là những năm có 366 ngày (lịch dương)

Cứ 4 năm DL liên tiếp sẽ có một năm 366 ngày, gọi là năm nhuận.

Lịch tính thời gian theo mặt trời  được gọi là dương lịch. Là khi trái đất quay trọn một vòng xung quanh mặt trời mất 365 ngày 6 giờ. Năm dương lịch có số nguyên là 365 ngày. Như vậy, một năm dương lịch còn thừa lại 6 giờ và nếu 4 năm dồn lại sẽ thừa 24 giờ, tương ứng một ngày.  Ngày nhuận hay nhiều nơi gọi là ngày nhuần theo dương lịch được quy ước vào tháng 2 có 29 ngày thì ngày 29 tháng 2 được gọi là ngày nhuận, những năm có 356 ngày thì tháng 2 có 28 ngày.

Lịch tính thời gian theo mặt trăng được gọi là âm lịch. Tháng mặt trăng trung bình có 29,5 ngày. Một năm âm lịch có 354 ngày, nó ngắn hơn năm dương lịch đến 11 ngày. Vậy cứ 3 năm lại ngắn hơn 33 ngày (hơn 1 tháng).

Để âm lịch vừa chỉ được tuần trăng, vừa không sai lệch nhiều với thời tiết của 4 mùa, thì cứ 3 năm âm lịch người ta phải cho thêm một tháng nhuận để năm âm lịch và dương lịch không sai nhau nhiều. Tuy nhiên, như vậy vẫn chưa đủ, năm âm lịch vẫn chậm hơn so với năm dương lịch. Người ta khắc phục tình trạng trên bằng cách là cứ 19 năm lại có một lần cách 2 năm thêm một tháng nhuận.

Trong 19 năm dương lịch có 228 tháng dương lịch, tương ứng với 235 tháng âm lịch, thừa 7 tháng so với năm dương lịch, gọi là 7 tháng nhuận. Bảy tháng trước đó được quy ước vào các năm thứ 3, 6, 9 hoặc 8, 11, 14, 17, 19 của chu kỳ 19 năm.

2. Cách tính năm nhuận dương lịch và ngày nhuận?



Việc tính năm nhuận Dương lịch (DL) và năm nhuận Âm lịch (AL) thì không có gì phức tạp lắm, nhưng tính tháng nhuận của năm AL thì rất phức tạp.

Quy ước những năm dương lịch nào chia hết cho 4 thì năm đó là năm nhuận.

Ví dụ: 
2019 không chia hết cho 4 nên 2019 không phải năm nhuận.
2020 chia hết cho 4 nên năm 2020 là năm nhuận.

Ngoài ra, với những năm tròn thế kỷ (những năm có 2 số cuối là số 0) thì các bạn lấy số năm chia cho 400, nếu chia hết thì năm đó là năm có nhuận (hoặc 2 số đầu trong năm chia hết cho 4).

Ví dụ: 1600 và 2000 là các năm nhuận nhưng 1700, 1800 và 1900 không phải năm nhuận. 
Tương tự như vậy, 2100, 2200, 2300, 2500, 2600, 2700, 2900 và 3000 không phải năm nhuận 
nhưng 2400 và 2800 là các năm nhuận.

Năm nhuận dương lịch là sẽ có thêm 1 ngày.

Ngày nhuận sẽ là ngày 29 tháng 2 dương lịch

3. Cách tính năm nhuận âm lịch và tháng nhuận?


Lấy số năm dương lịch tương ứng đó chia cho 19, nếu số dư là một trong các số: 0; 3; 6; 9 hoặc 11; 14; 17 thì năm âm lịch đó có tháng nhuận.

Ví dụ:

2014 là năm nhuận âm lịch (thêm một tháng) vì 2014 chia hết cho 19 số dư là 0.

2015 không phải năm nhuận âm lịch vì 2015 chia cho 19 dư 1.

2016 không phải năm nhuận âm lịch vì 2016 chia cho 19 dư 2.

2017 là năm nhuận âm lịch vì 2017 chia cho 19 dư 3.

2019 không phải năm nhuận âm lịch vì 2019 chia cho 19 dư 5.

2020 là năm nhuận âm lịch vì 2020 chia cho 19 dư 6.

Âm lịch thì năm nhuận sẽ thêm một tháng có nghĩa là sẽ có 13 tháng trong năm. 

Theo quy luật thì âm lịch chỉ có 12 tháng nên năm nhuận sẽ có 2 tháng liên tiếp nhau, Tháng liên tiếp nhau sẽ.

Bảng năm nhuận và tháng nhuận của âm lịch:

Bảng năm nhuận và tháng nhuận của âm lịch

Kết luận được đưa ra năm nhuận chỉ là một thủ pháp của các nhà làm lịch nhằm làm cho năm âm lịch và dương lịch không sai lệch nhau nhiều, không có hàm ý gì về thời tiết, khí hậu.

Xem thêm: 

Nguyên tắc tính Tam Hợp (Tam Hạp) – Tứ Hành Xung
Kim Lâu là gì? Cách tính kim lâu? Giải hóa kim lâu?
Tiết đông chí là gì? Ngày đông chí là ngày nào? Cập nhật 2019

QC

 
Copyright © 2014 HVDong. Designed by OddThemes