TIN TỨC MỚI
Hiển thị các bài đăng có nhãn phong-thuy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phong-thuy. Hiển thị tất cả bài đăng

Xem tuổi làm nhà - Xem tuổi ai? Xem thế nào? 2021



    Ý nghĩa của việc xem tuổi làm nhà là gì?


    Các cụ xưa đã có câu “Làm nhà - lấy vợ - tậu trâu ” đây là 3 việc được xem là quan trọng nhất cuộc đời. Chính vì thế xem tuổi làm nhà là việc cực kỳ quan trọng để tránh tuổi phạm và đây cũng chính là công việc đầu tiên khi quý bạn tiến hành động thổ, cất nhà mới. Việc này cần phải được tiến hành một cách cẩn trọng, theo đúng phong tục cổ truyền và chuẩn phong thủy Việt Nam. Người xưa tin rằng, nếu muốn xây được một ngôi nhà tốt nhất “vạn thọ trường an”, giúp gia chủ gặp nhiều vinh hoa phú quý thì ngôi nhà cần phải được chọn ngày tốt làm nhà hợp tuổi gia chủ. Tiếp theo sau khi chọn tuổi hợp làm nhà và cất nhà xong thì các bạn nên xem ngày tốt xây dựng để chọn ngày hoàng đạo giờ lành tháng tốt để tiến hành khởi công.

    Phong thủy được nhiều học giả từ cổ chí kim nghiên cứu và công nhận về sức ảnh hưởng đến vận mệnh họa phúc trong đời sống của con người. Đó là học thuyết chuyên nghiên cứu về sự tác động của hướng gió, mạch nước và hướng khí đến đời sống con người. Và không phải ngẫu nhiên mà phong thủy được nhiều người tin tưởng và làm theo đến thế. Họ tin rằng “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành” những điều kiêng kỵ trong phong thủy, nếu gia chủ làm đúng hiển nhiên vận may gõ cửa, con cái thành đạt, gia đình hòa thuận ấm êm. Vì thế xem tuổi khi làm nhà luôn là điều quan trọng và gia chủ quan tâm nhất.

    Trong các việc hệ trọng của đời người như lấy vợ, gả chồng, làm nhà, ... thì người Việt Nam mình luôn cẩn thận xem ngày, giờ tốt lành để đảm bảo sự bình an, may mắn vì chẳng ai muốn sự không may mắn đến gõ cửa nhà mình. Xây nhà dựng cửa là chuyện hết sức quan trọng không thể xem nhẹ trong công tác chuẩn bị trước khi khởi công, động thổ.

    Vì sao làm nhà phải xem tuổi của đàn ông?




    Trong đời sống tâm linh của người Việt tâm niệm ”lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Vì thế mà, từ trước đến nay, đối với những công việc lớn trong gia đình như xây dựng nhà cửa, việc chọn tuổi, ngày lành tháng tốt cũng như hướng hợp thường dựa vào người chủ trong gia đình. Trong một gia đình vai trò người đàn ông được xem như là trụ cột gia đình, người quyết định mọi công việc lớn. 

    Trong việc “khai môn lập hướng” tính Phong thủy của một ngôi nhà người ta ít lấy tuổi đàn bà để xem mà lấy tuổi người đàn ông như một tiền đề để định cát hung. Thực tế, xét cho cùng cũng bởi thuyết Âm Dương Ngũ hành với nguyên lí Âm thuận tòng dương. Đối với một gia đình chỉ có hai vợ chồng thì lý thuyết này coi người chồng là dương vợ tính là âm. Bởi vậy người xưa mới có câu “lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”.

    Và trong một đại gia đình thì các thành viên có quan hệ huyết thống, vai trò người cha, người ông được xem như gốc rễ của cái cây phả hệ, nên nguời đứng đầu trong gia đình đặc biệt quan trọng. Thuyết Âm Dương Ngũ Hành coi người đứng đầu như ông, cha trong gia đình như một chủ thể đại diện.

    Và những ảnh hưởng, tương tác mạnh nhất đối với vai vế đó. Còn các vai vế khác trong gia đình như vợ, con, cháu… nằm trong mối quan hệ phụ thuộc. Thì có thể hiểu rằng người đứng đầu trong gia đình (ông, cha) mang thuộc tính dương được ví như chiếc đầu tàu kéo theo những toa thành viên còn lại trong gia đình đi theo. Lý thuyết này không thay đổi cho dù ở bất cứ thời đại nào, dù là chế độ chính trị có thể khác nhau.

    Cách xem tuổi làm nhà như thế nào?


    Xem tuổi làm nhà với mục đích để chọn ra được thời điểm đẹp nhất để việc làm nhà dựng cửa được thuận buồm xuôi gió, tài vận may mắn, gia đình hòa thuận, êm ấm mãi về sau. Tuổi làm nhà của một người trong một năm nào đó được xem là được tuổi khi không phạm vào 3 điều hạn sau: Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu.

    Vì nếu gia chủ làm nhà vào năm phạm Tam Tai, Hoang Ốc hay Kim Lâu đều dễ dẫn đến tai họa khó lường cho cả gia đình.

    Nếu làm nhà năm phạm Tam Tai thì các tai họa khôn lường trước có thể ập đến bất kỳ lúc nào, không biết trước và khó mà trở tay. Làm nhà năm phạm Hoang Ốc thì ngôi nhà sẽ rất xấu do Hoàng Ốc có nghĩa là địa sát. Còn nếu làm nhà phạm Kim Lâu thì cả gia đình sẽ bị tổn hại.

    Khi tuổi của gia chủ mà phạm vào Hoang Ốc hoặc Kim Lâu thì nhất định không được tiến hành làm nhà bởi đại họa có thể kéo đến gây tổn hại và những điều không mong muốn. Vì vậy trong trường hợp này, gia chủ có 2 lựa chọn, thứ nhất: nên đợi năm khác hợp tuổi hơn để làm nhà hay sửa chữa, thứ 2: gia chủ cũng có thể mượn tuổi để tiến hành, nhưng cẩn thận đợi năm khác vẫn hơn. Còn riêng trường hợp phạm vào Tam Tai nhưng không phạm vào Kim Lâu hay Hoang Ốc vẫn có thể tiến hành làm nhà được.

    Nguyên tắc tính cơ bản khi xem tuổi làm nhà giúp gia chủ tránh các hạn Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu.

    Dưới đây là những nguyên tắc tính cơ bản khi xem tuổi làm nhà.

    Những năm Tam Tai của các tuổi:

    – Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm Dần, Mão, Thìn.

    – Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm Thân, Dậu, Tuất.

    – Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm Tỵ, Ngọ, Mùi.

    – Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại những năm Hợi, Tý, Sửu.

    Những tuổi phạm vào năm Kim lâu như các tuổi: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

    Những tuổi phạm Hoang Ốc như các tuổi: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.

    Một điểm lưu ý khác, với trường hợp mua bán nhà mang tính chất đầu tư, những hạn trên không cần quan tâm, chúng ta vẫn có thể thực hiện bình thường.

    Mượn tuổi làm nhà cần lưu ý gì?





    Khi xem tuổi làm nhà phạm những nguyên tắc bên trên, gia chủ vẫn có thể tiến hành bằng cách mượn tuổi người khác để làm nhà. Dưới đây là những kinh nghiệm giúp gia chủ có thể mượn tuổi làm nhà đúng đắn:

    – Chỉ mượn tuổi khởi công làm nhà mới, không mượn tuổi để sửa nhà.
    – Tốt nhất nên mượn tuổi người trong nội tộc, người thân trong gia đình, gần nhà để thuận tiện cho việc làm các thủ tục về sau.
    – Khi mượn tuổi một người nào đó, gia chủ cần hỏi rõ ràng xem người này có cho người thứ 2 cùng mượn tuổi trong thời gian dự định xây nhà hay không. Bởi theo nguyên tắc, người cho mượn tuổi không thể cho cả hai người mượn tuổi làm nhà cùng thời gian được.
    – Khi sửa chữa nhỏ, không động đất thì chỉ cần chọn ngày lành tháng tốt không nhất thiết phải mượn tuổi. Nhưng nếu sửa chữa nhà động đến đất thì có nghĩa là động chạm đến thần linh, cần phải xem năm đàng hoàng kỹ lưỡng tránh phạm kiêng kỵ.

    Thủ tục để mượn tuổi làm nhà


    Khi mượn tuổi làm nhà, gia chủ cần tuân thủ các thủ tục dưới đây:

    - Làm giấy bán nhà tượng trưng cho người mượn tuổi.
    - Người mượn tuổi cần làm lễ khấn vái và động thổ khi động thổ (cuốc 5-7 cái nhằm tượng trưng cho hướng đẹp).
    - Gia chủ và người nhà tránh đi trong thời gian làm lễ.
    - Khi làm nóc, người mượn tuổi làm thay gia chủ các thủ tục và gia chủ cũng phải tránh đi trong khoảng thời gian này.
    - Người mượn tuổi cũng làm thay gia chủ các thủ tục khi nhập trạch.
    - Gia chủ làm giấy mua lại nhà với giá tượng trưng cao hơn giá bán và sau đó người mượn tuổi sẽ bàn giao nhà lại cho gia chủ.
    - Gia chủ làm lễ nhập trạch

    2019 là năm Con gì? Năm 2019 Mệnh gì? Hợp tuổi nào nhất?

      1. 2019 là năm gì?


      Dựa theo 12 con giápvòng tuần hoàn thiên can thì năm 2019 là năm Kỷ Hợi, tức là năm con Lợn.




      Sinh năm 2019 là tuổi con Lợn

      Năm sinh dương lịch: Từ 05/02/2019 đến 24/01/2020
      Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi

      – Thiên can: Kỷ
      + Tương hợp: Giáp
      + Tương hình: Quý, Ất

      – Địa chi: Hợi
      + Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi
      + Tứ hành xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

      - Mệnh: Mộc – Bình Địa Mộc – Gỗ đồng bằng
      + Tương sinh:Hỏa, Thủy
      + Tương khắc: Thổ, Kim

      Trong danh sách 12 con giáp, Hợi là con giáp đứng cuối cùng. Dân gian quan niệm rằng người tuổi Hợi là người sáng dạ, nắm bắt vấn đề nhanh nhạy, tháo vát. Người tuổi này dễ ăn uống, không kén chọn và có cơ thể khỏe mạnh.

      Người tuổi Hợi bề ngoài vui vẻ, nhàn nhã nhưng là người đa sầu đa cảm. Kỷ Hợi trọng tình trọng nghĩa, luôn giúp đỡ anh em bạn bè mà không nề hà.

      Họ ngoài lạnh trong nóng, không thích bày tỏ cảm xúc nhưng là người tình cảm, nhạy cảm và lo nghĩ nhiều, tự mình bao quát việc của người khác.

      Chính vì vậy mà nhiều bậc cha mẹ đã quyết định sinh con năm 2019 Kỷ Hợi để cầu mong cho con mình dễ nuôi, lớn lên khỏe mạnh và có cuộc đời an nhàn.

      Tuổi Kỷ Hợi cũng không tính là quá thong dong, tuổi trẻ làm quan, hậu vận phát đạt song trung vận ắt phải bôn ba, dành nhiều tâm sức.

      Tuổi Hợi xét về người hợp tuổi làm ăn có thể hợp tác với người tuổi Sửu, Mão, Mùi, Hợi. Xét về tình cảm, người tuổi Hợi nên lựa chọn bạn đời tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi Dần. Với người tuổi Kỷ Hợi khi chọn bạn đời không nên chọn người sinh năm Giáp, Ất nên lấy người sinh năm Nhâm, Quý.

      Phong thủy khai thông tài vận
      Phong Thủy có thể giúp cho cuộc sống chúng ta đầm ấm hơn, hạnh phúc hơn, giúp cho con cái chúng ta ngoan ngoãn hơn, học hành tiến bộ hơn, và giúp cho công việc làm ăn, kinh doanh của chúng ta có kết quả tốt đẹp hơn.

      Với nhiều ưu đãi đặc biệt, xem ngay hôm nay TẠI ĐÂY.

      2. Năm 2019 mệnh gì?

      Theo Lục Thập Hoa Giáp, năm 2019 có nạp âm là Bình Địa Mộc, mệnh Mộc.
      Mộc này là gỗ đồng bằng, mới nhú mầm nhú lá rồi phát triển thành cành nên thích mưa móc, không ưa tuyết sương, còn chưa vững vàng lắm. Mộc này phát triển tốt ở mặt đất, nơi thoáng mát.



      Bình Địa Mộc là Mộc tự sinh, vốn tươi tốt, tự thân lập thân không có người đỡ đần, có chí lớn và tài năng nên tuổi trẻ đã phát đạt. Người nếu gặp thời, sinh vào giờ tốt thì đắc cách, nhất định là số mệnh hiển quý.

      Theo ngũ hành, Kim khắc Mộc nhưng Mộc của Kỷ Hợi không kị Kim, chỉ hiềm Tân Hợi Thoa Xuyến Kim, Tân Tị Bạch Lạp Kim, Quý Dậu Kiếm Phong Kim còn các Kim khác đều không gây tổn thương.

      Thủy sinh Mộc, Kỷ Hợi đẹp nhất là gặp Ất Mão Đại Khê Thủy, Bính Ngọ và Đinh Mùi Thiên Hà Thủy, sẽ có số vinh hoa phú quý, nên hợp tác làm ăn với những tuổi này. Ngoài ra Giáp Thân Tỉnh Tuyền Thủy, Đinh Sửu Giản Hạ Thủy cũng khá tốt, nên chọn những người tuổi này để kết hôn, vợ chồng hòa ái lâu dài.

      Mộc sinh Hỏa, Kỷ Hợi kết hợp với các tuổi Mậu Tý và Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa, Mậu Ngọ và Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa, Bính Dần và Đinh Mão Lư Trung Hỏa cũng tốt. Nếu nữ mệnh tuổi Kỷ Sửu lấy nam mệnh các tuổi này thì vợ vượng phu, tốt cho chồng.

      Biết được mệnh phù hợp với mình, chúng ta có thể lựa chọn mua 1 số các sản phầm hợp với mệnh mộc của mình như vòng tay, vòng cổ ... và theo màu sắc tương ứng với mệnh mộc

      Bảng màu sắc các mệnh phong thủy:




      Thêm vào đó, Mộc vượng khí thịnh, Kỷ Sửu gặp các tuổi Nhâm Tý và Quý Sửu Tang Đố Mộc, Mậu Tuất Bình Địa Mộc chủ về cát lợi, sinh con các tuổi này là song Mộc thành rừng, có nhiều điểm tốt.

      Trên đây là bài viết nhằm sáng tỏ năm 2019 là năm gì? mệnh gì? 
      Đón đọc những bài tiếp theo từ blog để có thêm những thông tin liên quan trong năm 2019.

      Xem bài viết liên quan:

      -  Nguyên tắc tính Tam Hợp (Tam Hạp) – Tứ Hành Xung

      Tiết đông chí là gì? Ngày đông chí là ngày nào? Cập nhật 2021


        1. Tiết đông chí là gì?

        Tiết đông chí là một trong hai mươi tư (24) tiết khí trong nông lịch.








        2. Ngày đông chí là gì?

        Ngày Đông chí là ngày mà thời gian ban đêm dài nhất trong năm ở bán cầu bắc, là ngày mà thời gian ban đêm ngắn nhất ở bán cầu nam. Theo Thiên văn học phương Tây, ngày này đánh dấu sự bắt đầu của mùa đông ở bán cầu bắc, và sự bắt đầu của mùa hè của bán cầu nam. Còn theo quan điểm của phương Đông thì ngày Đông chí chính là ngày giữa mùa đông, chữ Chí (至) trong Đông chí (冬至) nghĩa là đã đạt đến điểm cùng cực. Vào ngày này, Mặt Trời sẽ nằm ở điểm cao nhất về hướng nam trên bầu trời vào giữa trưa, rồi từ từ quay trở lại phía bắc.

        3. Ngày đông chí là ngày bao nhiêu?

        Xem thêm nội dung liên quan:


        Ngày Đông chí là ngày 22 tháng 12 dương lịch.


        Theo quy ước, tiết đông chí là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 21 hay 22 tháng 12 khi kết thúc tiết đại tuyết, trong lịch Gregory theo các múi giờ Đông Á tiết đông chí kết thúc khi tiết tiểu hàn bắt đầu.

        Theo thuật ngữ thiên văn học phương Tây, đó là thời điểm có liên quan đến vị trí của hành tinh trên quỹ đạo quanh Mặt Trời. Nó là lúc kinh độ Mặt Trời bằng 270 độ ở Bắc bán cầu, và cũng là ngày bắt đầu mùa đông tại Bắc bán cầu.

        Vì vậy khi nói đến này đông chí của các năm 2020, ngày đông chí 2021, ngày đông chí 2022, ngày đông chí 2023 .... là khoảng từ 21-22/12 dương lịch hàng năm.

        Phong thủy khai thông tài vận
        Phong Thủy có thể giúp cho cuộc sống chúng ta đầm ấm hơn, hạnh phúc hơn, giúp cho con cái chúng ta ngoan ngoãn hơn, học hành tiến bộ hơn, và giúp cho công việc làm ăn, kinh doanh của chúng ta có kết quả tốt đẹp hơn.

        Với nhiều ưu đãi đặc biệt, xem ngay hôm nay TẠI ĐÂY.

        4. Tại sao ngày Đông chí có đêm dài nhất trong năm?

        Trái Đất của chúng ta không nằm thẳng, mà nó nghiêng 23,5 độ so với mặt phẳng Hoàng đạo. Nên vào ngày Đông chí, bán cầu nam của Trái Đất chúng ta sẽ nghiêng về phía Mặt Trời nhiều nhất.

        Ngày Đông chí ở Việt Nam không có gì đặc biệt cho lắm. Tuy nhiên, nhiều nơi trên thế giới chọn ngày này là một ngày lễ hội.

        Ngày chí diễn ra hai lần trong năm, một vào mùa hè được gọi là ngày Hạ chí vào tháng 6, và một còn lại vào mùa đông được gọi là ngày Đông chí vào tháng 12. Ngày Đông chí thì Mặt Trời nằm cao nhất về hướng nam, ngày Hạ chí thì Mặt Trời nằm cao nhất về hướng Bắc.

        Giữa mùa đông là khoảng thời gian quanh ngày Đông chí đối với nhiều nước, tuy có ngoại lệ như Mỹ thì Đông chí lại là ngày bắt đầu mùa đông. Có nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức vào ngày Đông chí như Lễ hội Yule của đạo Wicca, một trong tám lễ hội Sabbat của những người theo đạo đa thần giáo kiểu mới (neopagan) này. Rất nhiều nền văn hóa khác cũng tổ chức lễ hội vào ngày này hoặc xung quanh ngày này như lễ hội lễ hội Yalda, lễ hội Saturnalia, lễ Giáng Sinh, Hanukkah, lễ hội Festivus, lễ hội Kwanzaa và lễ hội HumanLight.

        Xem bài viết liên quan:

        Cân xương tính số là gì?

        Kim Lâu là gì? Cách tính kim lâu? Giải hóa kim lâu? [cập nhập 2021]


          “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”.

          Con gái lấy chồng theo quan niệm dân gian không được tổ chức cưới vào năm tuổi Kim Lâu. Vậy tuổi Kim Lâu là gì, quan niệm này từ đâu mà có, nó có thực sự chính xác hay không?

          Theo phong tục cưới hỏi của Việt Nam, khi quyết định chuyện hôn nhân, hai bên gia đình sẽ tùy theo tuổi người con gái mà lựa chọn năm để tổ chức đám cưới. Có tuổi được xem là đẹp để kết hôn, có tuổi lại bị cho là phải kiêng kị, tránh phạm phải.

          “1, 3, 6, 8 Kim Lâu, dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng”. Các cụ từ xa xưa đã đúc kết nên câu nói này từ bao đời nay. Dựng vợ gả chồng là chuyện cả đời người, càng phải cân nhắc kĩ lưỡng. Theo quan niệm dân gian, con gái đến tuổi Kim Lâu thì nên tránh chuyện ăn hỏi, cưới xin.

          Vậy tại sao lại có quan niệm như vậy? Kim Lâu là gì, có cách tính như thế nào? Tuổi Kim Lâu có thực sự đáng sợ đến mức phải tránh đi như vậy hay không? Nếu có thì cách hóa giải của nó là gì? Hôm nay, chúng ta sẽ giải đáp hết các câu hỏi trên, hy vọng giúp được độc giả phần nào khi bàn tính chuyện trăm năm hạnh phúc.



          >>> Tam hợp - tứ hành xung là gì?

          1. Kim Lâu là gì?

          Tuổi Kim Lâu ban đầu được khoa học cổ Phương Đông tổng kết để phục vụ cho chuyện lứa đôi, cưới xin thế nào cho hạnh phúc bền lâu.

          Người ta cho rằng, nếu kết hôn vào tuổi Kim Lâu thì sẽ có hại đến bản thân mình trước tiên, sau đó là ảnh hưởng đến nửa kia và con cái của mình, có hại cho cây trồng vật nuôi trong nhà.

          Dân gian cho rằng Kim Lâu gồm có:

          1. Kim Lâu Thân: kị bản thân mình.
          2. Kim Lâu Thê: kị vợ.
          3. Kim Lâu Tử: kị con.
          4. Kim Lâu Súc: kị chăn nuôi gia súc. Với người không theo nghề chăn nuôi thì vẫn có thể làm nhà vào năm này.

          Cũng có nhiều cách hiểu khác về tuổi Kim Lâu và quan niệm tránh kết hôn vào tuổi này. Người ta cho rằng Kim Lâu đơn giản được hiểu là nhà vàng, lầu vàng (Kim là vàng, Lâu là nhà).

          Trước đây con gái vua chúa, quý tộc khi kết hôn sẽ chọn tổ chức cưới vào tuổi Kim Lâu, ý nghĩa là cuộc sống sau này sẽ giàu sang sung túc, được ở lầu vàng điện ngọc.

          Ngược lại, con nhà thường dân bị ép không được cưới xin vào tuổi này vì giới quý tộc lo sợ họ sẽ đổi vận, lên làm vua quan và cướp mất tài sản của mình.

          Lâu dần, suy nghĩ này ăn sâu vào quan niệm dân gian, biến mất ý nghĩa ban đầu và trở thành mặc định “Con gái lấy chồng phải tránh tuổi Kim Lâu”.

          Phong thủy khai thông tài vận
          Phong Thủy có thể giúp cho cuộc sống chúng ta đầm ấm hơn, hạnh phúc hơn, giúp cho con cái chúng ta ngoan ngoãn hơn, học hành tiến bộ hơn, và giúp cho công việc làm ăn, kinh doanh của chúng ta có kết quả tốt đẹp hơn.

          Với nhiều ưu đãi đặc biệt, xem ngay hôm nay TẠI ĐÂY.

          2. Cách tính tuổi Kim Lâu

          Tuổi Kim Lâu dựng vợ gả chồng

          “1, 3, 6, 8 Kim Lâu, dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng!” Theo các cụ truyền lại, tính tuổi cưới phải xem tuổi mụ của người con gái và tuổi Kim Lâu cần tránh là các tuổi có số hàng đơn vị là 1, 3, 6 và 8. Cách tính này được truyền miệng từ đời này sang đời khác và được áp dụng trong hầu hết các đám cưới ở Việt Nam.

          Dân gian còn có một cách tính khác, đó là lấy các con số trong tuổi mụ của người con gái cộng lại với nhau cho đến khi ra số cuối cùng nhỏ hơn hoặc bằng 9. Kết quả cuối cùng không phải là 1, 3, 6 hoặc 8 thì tức là không phạm Kim Lâu.

          Ví dụ, người con gái sinh năm 1990, năm 2017 tuổi mụ là 28, lấy 2 + 8 = 10, 1 + 0 = 1. Với cách tính như trong sách Thông Thư, nếu lấy 28 : 9 = 3, dư 1. Cả hai cách tính đều cho ra kết quả năm tuổi mụ 28 là tuổi Kim Lâu.

          Theo sách Thông Thư của Trung Hoa cổ đại thì làm nhà hay dựng vợ gả chồng nên tránh tuổi Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai. Tuổi Kim Lâu ở đây được tính theo tuổi mụ của người trụ cột trong nhà.

          Cách tính tuổi Kim Lâu được đề cập đến trong sách này cụ thể như sau:

          Lấy tuổi mụ của người trụ cột trong gia đình chia hết cho 9 và xem kết quả:

          1. Nếu dư 1 thì phạm Kim Lâu Thân: Tai họa cho bản thân người chủ.
          2. Nếu dư 3 thì phạm Kim Lâu Thê: Tai họa cho vợ của người chủ.
          3. Nếu dư 6 thì phạm Kim Lâu Tử: Tai họa cho con của người chủ.
          4. Nếu dư 8 là Phạm Kim Lâu Súc (Kim Lâu lục súc): Tai họa cho vật nuôi trong nhà (Hao tiền tốn của).
          5. Nếu chia hết hoặc có các số dư khác ngoài 1, 3, 6, 8 thì tốt, không phạm Kim Lâu, là tuổi đẹp để làm nhà hoặc kết hôn.

          Tóm lại, các tuổi Kim Lâu cần tránh ở đây là: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

          Tuổi Kim Lâu cất nhà dựng cửa

          Ngoài ra, người ta cũng tính tuổi Kim Lâu dựa vào Hậu thiên bát quái và Bản đồ Lạc thư cửu cung theo nguyên lý Dịch học. Cách tính này có thể nhẩm ra theo các đốt trên bàn tay, dùng để tính tuổi xây nhà.

          Ta có 9 đốt của 3 ngón tay theo hình dưới đây, các số từ 1 đến 9 lần lượt tương ứng với 9 cung là Khôn, Đoài, Càn, Khảm, Trung cung, Cấn, Chấn, Tốn, Ly.

          Nếu tuổi thuộc 5 cung Khảm, Ly, Chấn, Đoài và Trung cung thì thuận cho việc xây nhà. Nếu phạm 4 cung Khôn, Càn, Cấn, Tốn thì kiêng kị chuyện xây dựng nhà cửa.


          Cách tính cụ thể như sau:

          10 tuổi khởi tại cung Khôn.
          20 tuổi khởi tại cung Đoài.
          30 tuổi khởi tại cung Càn.
          40 tuổi khởi tại cung Khảm.
          50 tuổi khởi tại Trung cung.
          60 tuổi khởi tại cung Cấn.
          70 tuổi khởi tại cung Chấn.
          80 tuổi khởi tại cung Tốn.
          90 tuổi khởi tại cung Ly.

          Theo quy luật chuyển cung Bát quái thuận theo chiều kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim Lâu thì một cung không phạm. Riêng đến tuổi 50 thì phải nhập Trung cung do quy tắc Ngũ thập nhập Trung cung.



          Như vậy, ta có người 28 tuổi âm lịch, muốn xem có thuận để làm nhà hay không thì tính như sau. 20 tuổi khởi từ cung Đoài, theo chiều kim đồng hồ đi từ Đoài đến Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn và kết thúc ở Đoài là 28 tuổi. Kết luận: người này làm nhà vào năm 28 tuổi âm thì được.
          Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu người chủ/chồng của gia đình đó không còn thì lấy tuổi con trai, không có con trai thì lấy tuổi vợ để tính thời điểm xây nhà.

          >>> Cách xem sinh trắc vân tay

          3. Cách hóa giải hạn Kim Lâu

          Theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian, gặp năm Kim Lâu thì chớ bàn chuyện dựng nhà hay cưới gả. Song để giải tỏa tâm lý cho gia chủ và linh hoạt hơn trong xử lý những chuyện đại sự cả đời, cũng có rất nhiều cách để hóa giải hạn Kim Lâu. Ví dụ như làm nhà gặp Kim Lâu thì gia chủ có thể “mượn tuổi”, tức nhờ người khác không phạm vận hạn gì đứng ra thực hiện cho.

          Với chuyện cưới xin, dân gian có lệ “xin dâu hai lần” để hóa giải hạn “đứt gánh giữa đường”. Cũng có nơi chọn ngày cưới sau ngày Đông chí hoặc ngày sinh nhật của cô dâu, coi như khi đó là cô dâu đã sang tuổi mới, hết hạn Kim Lâu.

          4. Tại sao trong năm Kim Lâu kiêng kị cưới hỏi? Kim Lâu có thực sự đáng sợ như vậy không?

          Kim Lâu là gì mà con gái phạm tuổi này thì không nên lấy chồng? Như đã nói ở trên, người xưa quan niệm rằng nếu cưới xin phạm tuổi Kim Lâu thì chẳng những hại cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến người mình kết hôn, con cái hay gia súc (tức tiền của trong nhà).

          “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Chuyện cả đời người nên chẳng ai dám phạm phải, lỡ có chuyện gì không may thì hối cũng không kịp.

          Do đó mà mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể chứng minh nhưng qua nhiều lời các cụ xưa kể lại, con cháu cũng chẳng dám trái lời mà phạm phải tai ương.

          Thường thì người miền Bắc hay xem trọng Kim Lâu hơn khi xem ngày cưới. Mà cách tính Kim Lâu của các miền thì không hoàn toàn giống nhau nên nếu đám cưới giữa hai miền mà không có sự thỏa thuận giữa hai gia đình thì dễ xảy ra xung đột.

          Theo nhiều nguồn sách vở thì thực ra Kim Lâu là cách tính được áp dụng cho việc xây cất nhà cửa chứ không hẳn cho việc dựng vợ gả chồng.
          Cũng có ý kiến cho rằng, Kim Lâu trong việc cưới xin không quan trọng bằng việc chọn được ngày giờ tốt, hợp tuổi hai vợ chồng mà không phạm Tam Tai.

          Cũng không rõ những quan điểm, cách nghĩ trên là do thời hiện đại, người ta muốn giảm bớt mức độ nghiêm trọng cho Kim Lâu mà nhiều cách hóa giải được đưa ra và được đông đảo mọi người hưởng ứng. Bởi dù sao thì cả quan niệm Kim Lâu và những cách hóa giải trên theo cơ sở khoa học thì chưa chắc đã hợp lý.

          Suy cho cùng thì cưới xin là việc trọng đại cả đời, sự cẩn trọng trong việc định ngày luôn là điều cần thiết với mong muốn đôi trẻ nên duyên lành, được trời tác thành hợp ý, gặp nhiều điều may mắn, được hưởng hạnh phúc bền lâu.

          Dù lựa chọn theo cách nào thì vẫn cần có sự chia sẻ, bàn bạc và đồng thuận giữa hai bên gia đình để tránh những hệ lụy không hay về sau này. Định ngày kết hôn không chỉ nên căn cứ theo sách vở hay chăm chăm làm theo lời thầy phán mà cũng nên xem xét đến các yếu tố khác cũng như điều kiện thực tế cho phép.

          Có người nói vui rằng, Kim Lâu không bằng ế lâu, “so bó đũa chọn cột cờ”, không tránh được tuổi xấu thì chọn ngày giờ không tương khắc. Dù sao đi chăng nữa, đó chỉ là bước đầu khi đôi trẻ chuẩn bị bước chân vào cuộc sống mới. Gia đình hạnh phúc hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cần sự yêu thương san sẻ giữa hai vợ chồng. Đừng để Kim Lâu biến chuyện vui thành nỗi bất hạnh.
          Nhìn ở một góc độ khác thì chuyện Kim Lâu không phải là trở ngại không thể vượt qua cho các cặp đôi khi chuẩn bị làm lễ cưới. Có thể coi nó đơn giản như một phép thử cho tình yêu, cho sự linh hoạt, khéo léo trong cách vận dụng để đối nhân xử thế cũng như sự cảm thông, chia sẻ và hòa hợp giữa hai người. “Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn”, mong rằng những người yêu nhau hiểu được điều này và giữ hạnh phúc gia đình mãi mãi bền lâu.

          Xem video về kim lâu chi tiết tại đây:

          Nguyên tắc tính Tam Hợp (Tam Hạp) – Tứ Hành Xung [cập nhập 2021]

            Tam hợp là gì?

            Trong 12 con giáp thì được chia thành 4 nhóm và mỗi nhóm gồm có 3 con giáp có nét tính cách tương đồng với nhau, liên quan tới nhau được gọi là tam hợp (3 con giáp hợp nhau).

            Nhiều quan điểm cho rằng những con giáp nằm trong cùng 1 nhóm tam hợp sẽ có cùng Âm hoặc cùng Dương, những cái tương đồng thường tự tìm đến gần nhau.

            "Đồng thanh tương ứng, Đồng khí tương cầu"

             Những người trong 1 nhóm tam hợp họ thường có chung lý tưởng, chí hướng, cùng hỗ trợ nhau để cùng phát triển tiến và thành công.

            Cách tính tam hợp

            Khoảng cách giữa ba con giáp trong 1 nhóm tam hợp là 4 năm. Quan niệm xưa cho rằng trai gái hơn nhau 4 tuổi nếu kết duyên đôi lứa sẽ rất hòa hợp và hạnh phúc.

            Trong 12 địa chi, chúng ta sẽ có 4 mối quan hệ Tam hợp theo mệnh như dưới đây:

            Tam hợp Hỏa cục bao gồm tuổi sau: Dần-Ngọ-Tuất (cùng âm), khởi đầu từ Dần Mộc, tới Ngọ Hỏa rồi đi vào Tuất Thổ.

            Tam hợp Mộc cục bao gồm tuổi sau: Hợi-Mão-Mùi (cùng dương), khởi đầu từ Hợi Thủy, tới Mão Mộc rồi đi vào Mùi Thổ.

            Tam hợp Thủy cục bao gồm tuổi sau: Thân-Tý-Thìn (cùng âm), khởi đầu từ Thâm Kim, tới Tý Thủy rồi đi vào Thìn Thổ.

            Tam hợp Kim cục bao gồm tuổi sau: Tỵ-Dậu-Sửu (cùng dương), khởi đầu từ Tỵ Hỏa, tới Dậu Kim rồi đi vào Sửu Thổ.

            Theo phong thủy thì khi tình yêu hôn nhân của những người trong cùng 1 nhóm "tam hợp" sẽ gặp được nhiều may mắn, thuận lợi, mở ra cơ hội phát triển tốt cho sự nghiệp.

            Tứ hành xung là gì?

            Trong Can Chi  thì theo nghĩa đen "Tứ" là 4, "hành xung" là xung khắc với nhau. Có thể hiểu tứ hành xung là nhóm 4 con giáp có mối quan hệ xung khắc nhau ở trong 1 nhóm, nó khác với tam hợp (3 còn giáp đồng thuận, tương đồng nhau).

            Những người trong 1 nhóm tứ hành xung sẽ có sự xung khắc, trái ngược về nhiều khía cạnh như tính tình, khắc khẩu, quan điểm sống, phong cách sống...

            3 nhóm tứ hành xung bao gồm:

            Nhóm 1 bao gồm: Tý, Ngọ, Mão, Dậu

            Nhóm 2 bao gồm: Thìn, Tuất, Mùi, Sửu

            Nhóm 3 bao gồm: Dần, Thân, Tị, Hợi

            Các tuổi gắn với ngũ hành được quy ước như sau:

            - Hành Mộc bao gồm tuổi Mão và Dần

            - Hành Kim bao gồm tuổi Dậu và Thân

            - Hành Thủy bao gồm tuổi Tý và Hợi

            - Hành Hỏa bao gồm tuổi Ngọ và Tỵ

            - Hành Thổ bao gồm tuổi Thìn, Tuất, Sửu và Mùi.

            Dựa theo quy luật ngũ hành tương khắc thì ta biết được: 

            Kim khắc Mộc, 

            Mộc khắc Thổ, 

            Thổ khắc Thủy, 

            Thủy khắc Hỏa, 

            Hỏa khắc Kim. 

            Dựa vào đó ta thấy được trong 1 nhóm tứ hành xung các con giáp nào tương khắc nhau, cụ thể như sau:

            - Nhóm 1: Dần Thân Tỵ Hợi trong nhóm này Dần khắc Thân, Tỵ khắc Hợi.

            - Nhóm 2: Thìn Tuất Sửu Mùi trong nhóm này Thìn khắc Tuất, Sửu khắc Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu Mùi chứ không khắc mạnh như Tuất.

            - Nhóm 3: Tý Ngọ Mão Dậu trong nhóm này Tý khắc Ngọ, Mão khắc Dậu. Còn Tý kết hợp với Mão hoặc Dậu chỉ xung nhẹ chứ không khắc chế mạnh.

            Ngoài ra lưu ý Tứ hành xung lục hại (tuổi khắc):

            1 – Mùi – Tý gặp nhau lắm tai họa

            2 – Ngọ – Sửu đối sợ không may

            3 – Tỵ – Dần tương hội thêm đau đớn

            4 – Thân – Hợi xuyên nhau thật đắng cay

            5 – Mão – Thìn gặp nhau càng khổ não

            6 – Dậu – Tuất nọ trông lắm bi ai

            Theo cách hình học thì nếu như đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự như dưới thì ta sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập - các đỉnh gộp lại với nhau hình thành các nhóm tam hợp và tứ hành xung tương ứng:

            Thuyết âm dương ngũ hành

            Âm dương:

            Âm dương không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà thuộc tính của mọi hiên tượng mọi sự vật, trong toàn thể vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết.
            Âm dương là hai mặt đối lập: Mâu thuẫn – Thống nhất, chuyển hoá lẫn nhau, dựa vào nhau mà tồn tại, cùng triệt tiêu thay thế nhau. Trong dương có mầm mống của âm, ngược lại trong âm có mầm mống của dương. Trong tất cả các yếu tố không gian, thời gian, vật chất ý thức đều có âm dương. Âm dương không những thể hiện trong thế giới hữu hình kể cả vi mô và vĩ mô mà còn thể hiện cả trong thế giới vô hình, hay gọi là thế giới tâm linh như tư duy, cảm giác, tâm hồn …từ hiện tượng đến bản thể..
            Ngũ hành:




            Quản trị cuộc đời - Đường đến thành công
            Khóa học Quản trị cuộc đời định hướng đường đến mục tiêu thành công - Định hướng được đường đi đến mục tiêu thông qua việc kiểm soát, kết hợp, phân bổ hiệu quả nguồn lực của bạn.
            Xem chi tiết TẠI ĐÂY ngay hôm nay, nhận nhiều ưu đãi đặc biệt.

            Có 5 hành: Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng). Mộc (cây cỏ). Theo quan niệm cổ xưa thì mọi vật chất trong vũ trụ đầu tiên do 5 hành đó tạo nên.

            Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau. Để bạn đọc dễ hiểu, dễ nhớ chúng tôi xin trình bày luật tương sinh, tương khắc dưới dạng mấy câu ca dao sau:

            Ngũ hành sinh:

            Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:

            Nhờ nước cây xanh mới mọc lên (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)

            Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh hoả- màu đỏ)

            Tro tàn tích lại đất vàng thêm (Hoả sinh thổ: Màu vàng)

            Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)

            Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh thuỷ- màu đen)

            Ngũ hành tương khắc:

            Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)

            Đất đắp đê cao ngăn lũ nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)

            Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)

            Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)

            Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu).

            Ngũ hành chế hoá:

            Chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.

            Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc

            Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả

            Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ

            Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim

            Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ

            Nếu có hiên tượng sinh khắc thái quá không đủ, mất sự cân bằng, thì sẽ xảy ra biến hoá khác thường. luật chế hoá duy trì sự cân bằng: bản thân cái bị khắc cũng chứa đựng nhân tố (tức là con nó) để chống lại cái khắc nó.

            Giải thích một số quan niệm truyền miệng về tam hợp: "Tam hợp hóa Tam tai"

            Tam tai là gì?

            a. Tam hợp Dần Ngọ Tuất - hạn Tam Tai là 3 năm Thân Dậu Tuất

            + Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa

            + Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên

            + Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

            b. Tam hợp Thân Tý Thìn - hạn Tam Tai là Dần Mão Thìn

            + Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh

            + Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu

            + Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp chế nhỉ tổn thất tài vật

            c. Tam hợp Tỵ Dậu Sửu - hạn Tam Tai là Hợi Tý Sửu

            + Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong

            + Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật

            + Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai.

            d . Tam hợp Hợi Mão Mùi - hạn Tam Tai là Tỵ Ngọ Mùi

            + Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại

            + Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự

            + Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn.

            Vì sao nói "Tam hợp hóa Tam tai"?

            Sinh con tam hợp, tam hội sẽ có lợi hơn cho bố mẹ, bố mẹ đỡ vất vả hơn, chứ không phải biến thành tam tai như nhiều người hay nghĩ.

            Vì dụ: Theo dân gian, các tuổi nằm trong tam hợp Hợi Mão Mùi thường gặp hạn tam tai vào các năm Tỵ, Ngọ, Mùi. Những gia đình hoặc tập thể nào có quá nhiều người nằm trong tam hợp này, khi tới các năm kể trên thường sẽ có nhiều người cùng lúc bị vận hạn khí xấu và cộng hưởng nên dễ ảnh hưởng lớn. Vì thế, dân gian lưu ý câu "Tam hợp hóa tam tai" là vì thế.

            Nhưng ngược lại đến vận tốt của Hợi Mão Mùi thì cái tốt của bộ ba này lại cộng hưởng thành cái tốt vượt trội. Như vậy là có cả hung và cát. Chỉ có khác là biên độ thì mạnh mẽ hơn. Do vậy, nếu không ngại sự cộng hưởng này bạn vẫn có thể có em bé sinh năm Mùi. Vì ngoài được tam hợp là cái tốt, theo tương quan ngũ hành , cháu còn được một điểm tốt nữa là mệnh cháu và bố mẹ tương hợp giữa Kim và Thủy, theo quan điểm của các chuyên gia Phong thủy.

            Xem video chi tiết về tam hợp - tứ hành xung tại đây:


             
            Copyright © 2014 Blog tin tức đa dạng Hvdong. Designed by OddThemes